Bạn đang là cán bộ quản lý giáo dục, kế toán tại các cơ sở đào tạo có lưu học sinh nước ngoài theo diện Hiệp định? Hay bạn là lưu học sinh đang chuẩn bị sang Việt Nam học tập theo học bổng Chính phủ Việt Nam? Chúng tôi hiểu rằng việc nắm rõ các quy định về kinh phí đào tạo, sinh hoạt phí, tiền ở và các chế độ liên quan là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết Thông tư 77/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 29/6/2026, giúp bạn có cái nhìn toàn diện và thực tiễn nhất.
📋 Mục lục bài viết
- Thông tư 77/2026/TT-BTC áp dụng cho những đối tượng nào?
- Nguồn kinh phí nào được dùng để đào tạo lưu học sinh nước ngoài?
- Mức sinh hoạt phí, tiền ở và các chế độ hỗ trợ cụ thể cho lưu học sinh Hiệp định là bao nhiêu?
- 1. Học phí
- 2. Sinh hoạt phí (tiền ăn, tiêu vặt)
- 3. Tiền ở
- 4. Hỗ trợ trang cấp ban đầu
- 5. Bảo hiểm y tế
- 6. Các chi phí khác
- Lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí như thế nào?
- Tình huống thực tế: Lưu học sinh học tiếng Việt 12 tháng sau đó học đại học 4 năm
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Thông tư 77/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày nào và có thay thế văn bản nào trước đây không?
- Câu hỏi: Lưu học sinh Hiệp định có được hỗ trợ chi phí đi lại từ sân bay về cơ sở đào tạo không?
- Câu hỏi: Nếu lưu học sinh học không tập trung (học từ xa) thì mức chi được tính thế nào?
Thông tư 77/2026/TT-BTC áp dụng cho những đối tượng nào?
Theo Điều 1 của Thông tư 77/2026/TT-BTC, văn bản này áp dụng chủ yếu cho lưu học sinh Hiệp định – tức những người nước ngoài được tiếp nhận học tập tại Việt Nam và được Chính phủ Việt Nam cấp học bổng theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, theo quy định của Luật Điều ước quốc tế.
Điểm đáng chú ý: Thông tư này không áp dụng đối với lưu học sinh Lào và Campuchia được cử sang học tập theo các hiệp định hợp tác riêng giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Lào và Campuchia. Các đối tượng này sẽ có quy định riêng hoặc áp dụng các văn bản chuyên ngành khác.
Bên cạnh đó, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương, cơ sở giáo dục có lưu học sinh ngoài Hiệp định vẫn có thể tham khảo và áp dụng các quy định tại Thông tư này nếu phù hợp, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1.
Nguồn kinh phí nào được dùng để đào tạo lưu học sinh nước ngoài?
Theo Điều 2 Thông tư 77/2026/TT-BTC, nguồn kinh phí bao gồm:
- Ngân sách nhà nước (NSNN): Chi từ nguồn sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo phân cấp ngân sách quy định tại Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
- Nguồn thu hoạt động sự nghiệp: Từ các hoạt động dịch vụ, đào tạo có thu của các cơ sở giáo dục.
- Viện trợ, tài trợ: Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài; các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện trong và ngoài nước.
Nguyên tắc ưu tiên: Theo khoản 4 Điều 3, các cơ sở giáo dục phải ưu tiên sử dụng nguồn thu hoạt động sự nghiệp và viện trợ trước, chỉ sử dụng NSNN khi các nguồn này không đủ hoặc không có.
Mức sinh hoạt phí, tiền ở và các chế độ hỗ trợ cụ thể cho lưu học sinh Hiệp định là bao nhiêu?
Đây là nội dung quan trọng nhất mà cả người quản lý và lưu học sinh đều quan tâm. Điều 4 của Thông tư 77/2026/TT-BTC quy định rất chi tiết, chúng tôi xin tóm tắt như sau:
1. Học phí
Lưu học sinh Hiệp định được hỗ trợ toàn bộ học phí trong thời gian học tập tại Việt Nam, với mức tối đa không vượt quá mức trần học phí quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
Đối với học tiếng Việt, mức hỗ trợ tối đa là 2.350.000 đồng/người/tháng, thời gian tối đa 12 tháng. Đối với các khóa đào tạo ngắn hạn, mức hỗ trợ tối đa là 3.375.000 đồng/người/tháng, cũng không quá 12 tháng.
2. Sinh hoạt phí (tiền ăn, tiêu vặt)
Theo điểm a khoản 2 Điều 4:
- Giáo dục phổ thông, nghề nghiệp, đại học: 4.175.000 đồng/người/tháng, tối đa 12 tháng/năm.
- Thạc sĩ, tiến sĩ: 4.955.000 đồng/người/tháng, tối đa 12 tháng/năm.
- Học tiếng Việt dự bị: 4.175.000 đồng/người/tháng, tối đa 12 tháng.
- Khóa đào tạo ngắn hạn: 5.775.000 đồng/người/tháng, theo thời gian thực tế.
3. Tiền ở
Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm sắp xếp chỗ ở cho lưu học sinh. Mức hỗ trợ:
- Giáo dục phổ thông, nghề nghiệp, đại học: 2.000.000 đồng/người/tháng, tối đa 12 tháng/năm.
- Học tiếng Việt dự bị: 2.000.000 đồng/người/tháng, tối đa 12 tháng.
- Khóa đào tạo ngắn hạn: 3.000.000 đồng/người/tháng.
Nếu cơ sở giáo dục không đủ điều kiện phục vụ ăn ở, có thể ký hợp đồng với nhà cung cấp bên ngoài dựa trên định mức này.
4. Hỗ trợ trang cấp ban đầu
Đây là khoản hỗ trợ một lần khi lưu học sinh sang Việt Nam nhập học:
- Học phổ thông, nghề nghiệp, đại học, tiếng Việt: 5.800.000 đồng/người.
- Khóa đào tạo ngắn hạn: 4.650.000 đồng/người.
Lưu ý quan trọng: Nếu lưu học sinh đã được hỗ trợ trang cấp ban đầu khi học tiếng Việt, sau đó trúng tuyển vào bậc học chính thức sẽ không được hỗ trợ thêm lần nữa.
5. Bảo hiểm y tế
Lưu học sinh Hiệp định được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế hàng năm theo mức quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế đối với học sinh, sinh viên. Nếu muốn mua bảo hiểm mức cao hơn, lưu học sinh phải tự trả phần chênh lệch.
6. Các chi phí khác
Bao gồm: chi phí làm thủ tục nhập học, đi thực tế, khảo sát, trải nghiệm văn hóa, thực hiện luận án, tham dự hội thảo, khám sức khỏe tổng thể đầu khóa và định kỳ, chi đón tiễn tại sân bay, thăm hỏi ốm đau… Kinh phí thực hiện từ nguồn tài chính của cơ sở giáo dục.
Lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí như thế nào?
Theo Điều 5 Thông tư 77/2026/TT-BTC, hàng năm các cơ sở giáo dục có trách nhiệm lập dự toán kinh phí đào tạo lưu học sinh Hiệp định, gửi cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, địa phương) để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước.
Quy trình quản lý và quyết toán phải đảm bảo:
- Đúng đối tượng, mục đích, hiệu quả, công khai minh bạch.
- Chịu sự thanh tra, kiểm toán của cơ quan có thẩm quyền.
- Số kinh phí chưa sử dụng hết phải nộp lại ngân sách hoặc chuyển sang năm sau theo quy định.
Tình huống thực tế: Lưu học sinh học tiếng Việt 12 tháng sau đó học đại học 4 năm
Tình huống: Một lưu học sinh đến từ nước A (thuộc diện Hiệp định) sang Việt Nam học tiếng Việt 12 tháng tại Trường Đại học B. Sau đó, em thi đỗ vào chương trình đại học 4 năm tại trường này.
Áp dụng quy định:
- Trong 12 tháng học tiếng Việt: Em được nhận sinh hoạt phí 4.175.000 đồng/tháng, tiền ở 2.000.000 đồng/tháng, và hỗ trợ trang cấp ban đầu 5.800.000 đồng (một lần).
- Sau khi vào đại học: Em tiếp tục được nhận sinh hoạt phí 4.175.000 đồng/tháng và tiền ở 2.000.000 đồng/tháng trong tối đa 4 năm. Tuy nhiên, em không được nhận thêm hỗ trợ trang cấp ban đầu lần nữa.
- Toàn bộ học phí đại học được hỗ trợ theo mức trần quy định.
Lời khuyên từ luật sư
- Đối với các cơ sở giáo dục: Cần rà soát ngay các hợp đồng đào tạo, thỏa thuận với lưu học sinh để đảm bảo mức hỗ trợ phù hợp với quy định mới tại Thông tư 77/2026/TT-BTC. Đặc biệt lưu ý việc ưu tiên sử dụng nguồn thu sự nghiệp trước khi yêu cầu cấp ngân sách nhà nước.
- Đối với lưu học sinh: Kiểm tra kỹ các khoản được hỗ trợ, đặc biệt là sinh hoạt phí và tiền ở. Nếu có nhu cầu học tại cơ sở có học phí cao hơn mức trần, bạn sẽ phải tự chi trả phần chênh lệch. Đừng quên yêu cầu cơ sở giáo dục cung cấp chứng từ chi tiết.
- Đối với cán bộ kế toán: Thông tư 77/2026/TT-BTC là căn cứ pháp lý quan trọng để lập dự toán và quyết toán. Cần cập nhật ngay các mức chi mới để tránh sai sót trong báo cáo tài chính.
- Lưu ý về thời gian: Các mức hỗ trợ sinh hoạt phí và tiền ở chỉ áp dụng tối đa 12 tháng/năm, không phải 12 tháng/lần. Nếu khóa học kéo dài hơn 12 tháng, bạn vẫn được hưởng tiếp vào năm sau.
- Kiểm tra đối chiếu: Đối với lưu học sinh thuộc khối quốc phòng, an ninh, việc trang cấp quân trang thực hiện theo quy định riêng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, không áp dụng mức chung tại Thông tư này.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Thông tư 77/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày nào và có thay thế văn bản nào trước đây không?
Thông tư 77/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày ký ban hành, tức ngày 29 tháng 6 năm 2026. Theo quy định, Thông tư này thay thế các quy định trước đây về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam. Các văn bản trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Cụ thể, các quy định cũ về mức sinh hoạt phí, tiền ở, hỗ trợ trang cấp ban đầu không còn hiệu lực kể từ ngày 29/6/2026.
Câu hỏi: Lưu học sinh Hiệp định có được hỗ trợ chi phí đi lại từ sân bay về cơ sở đào tạo không?
Có. Theo khoản 5 Điều 4 Thông tư 77/2026/TT-BTC, lưu học sinh Hiệp định được hỗ trợ chi phí đón và tiễn tại sân bay quốc tế Việt Nam. Khoản chi này thuộc nhóm “các chi phí khác” và được thực hiện từ nguồn tài chính của cơ sở giáo dục theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Tuy nhiên, mức chi cụ thể không được quy định cố định mà do cơ sở giáo dục tự xây dựng trong khung tài chính cho phép.
Câu hỏi: Nếu lưu học sinh học không tập trung (học từ xa) thì mức chi được tính thế nào?
Theo khoản 6 Điều 4 Thông tư 77/2026/TT-BTC, đối với lưu học sinh Hiệp định học không tập trung, mức chi đào tạo được tính theo tháng và số ngày thực tế mà lưu học sinh có mặt học tập tại Việt Nam. Trường hợp không đủ 01 tháng, chi phí được tính theo ngày thực tế. Quy định này đảm bảo tính công bằng và tránh lãng phí ngân sách khi lưu học sinh không tham gia học tập đầy đủ.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.



