Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị chính thức có hiệu lực. So với Nghị định 130/2020/NĐ-CP trước đây, quy định mới đã mở rộng đáng kể danh mục tài sản phải kê khai và nâng ngưỡng giá trị chịu sự kiểm soát. Bài viết này sẽ giúp bạn – dù là cán bộ, công chức hay người dân quan tâm đến công tác phòng, chống tham nhũng – hiểu rõ 11 loại tài sản nào bắt buộc phải kê khai và những thay đổi quan trọng so với quy định cũ.
📋 Mục lục bài viết
- Ai là người có nghĩa vụ kê khai tài sản hằng năm?
- 11 loại tài sản nào bắt buộc phải kê khai?
- Những thay đổi quan trọng so với Nghị định 130/2020/NĐ-CP là gì?
- Tình huống thực tế: Cán bộ có sổ tiết kiệm 200 triệu đồng có phải kê khai không?
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi có một căn nhà đang thế chấp ngân hàng, có phải kê khai không?
- Câu hỏi: Người có nghĩa vụ kê khai có phải kê khai tài sản của con đã thành niên không?
- Câu hỏi: Mức phạt nếu không kê khai hoặc kê khai không trung thực là bao nhiêu?
Ai là người có nghĩa vụ kê khai tài sản hằng năm?
Theo Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm được xác định rõ hơn, tập trung vào ba nhóm chính:
- Nhóm 1: Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên tại cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên tại doanh nghiệp nhà nước phụ trách công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Nhóm 2: Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Nhóm 3: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP.
So với Nghị định 130/2020/NĐ-CP (quy định kê khai đối với 13 chức danh đặc thù như Chấp hành viên, Điều tra viên, Kế toán viên, Kiểm lâm viên…), quy định mới đã mở rộng phạm vi đối tượng theo hướng tập trung vào người có thẩm quyền quyết định, quản lý trực tiếp thay vì liệt kê ngạch công chức cụ thể.
11 loại tài sản nào bắt buộc phải kê khai?
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, tài sản, thu nhập phải kê khai thuộc về người có nghĩa vụ kê khai, vợ/chồng và con chưa thành niên của họ. Danh mục cụ thể gồm 11 loại:
| STT | Loại tài sản, thu nhập phải kê khai | Ngưỡng giá trị (nếu có) |
|---|---|---|
| 1 | Quyền sử dụng đất | Không giới hạn |
| 2 | Nhà ở, công trình xây dựng | Không giới hạn |
| 3 | Tài sản khác gắn liền với đất | Không giới hạn |
| 4 | Vàng, kim cương, bạch kim, kim khí quý, đá quý | Từ 150 triệu đồng trở lên |
| 5 | Tiền (Việt Nam, ngoại tệ): tiền mặt, cho vay, trả trước, tiền gửi | Tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng |
| 6 | Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, giấy tờ có giá | Tổng giá trị từ 150 triệu đồng |
| 7 | Tài sản số và tài sản khác | Mỗi loại từ 150 triệu đồng |
| 8 | Các khoản nợ (khoản nợ phải trả) | Từ 150 triệu đồng trở lên |
| 9 | Tài sản ở nước ngoài | Không giới hạn |
| 10 | Tài khoản ở nước ngoài | Không giới hạn |
| 11 | Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai | Không giới hạn |
Những thay đổi quan trọng so với Nghị định 130/2020/NĐ-CP là gì?
Đáng chú ý, Nghị định 164/2026/NĐ-CP đã có 3 thay đổi lớn so với quy định cũ tại Nghị định 130/2020/NĐ-CP:
- Nâng ngưỡng giá trị tài sản phải kê khai: Từ 50 triệu đồng (theo Nghị định 130) lên 150 triệu đồng (theo Nghị định 164) đối với vàng, kim cương, tiền, cổ phiếu, giấy tờ có giá và tài sản khác. Điều này phù hợp với biến động kinh tế và giảm tải hành chính cho các tài sản nhỏ lẻ.
- Bổ sung tài sản số (tài sản kỹ thuật số): Đây là điểm hoàn toàn mới, phản ánh sự phát triển của công nghệ và giao dịch số. Theo đó, các loại tài sản như tiền điện tử, token, NFT… nếu có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên cũng phải kê khai.
- Bổ sung các khoản nợ phải trả: Nghị định 164 yêu cầu kê khai cả các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên, giúp cơ quan chức năng có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình tài chính của người có nghĩa vụ kê khai.
Nhận định từ chuyên gia: “Việc nâng ngưỡng kê khai lên 150 triệu đồng và bổ sung tài sản số, khoản nợ cho thấy Nghị định 164 đã bắt kịp với thực tiễn xã hội số hóa và yêu cầu minh bạch tài chính toàn diện hơn. Đây là bước tiến quan trọng trong công tác phòng, chống tham nhũng.” – Luật sư Hoàng Tuấn Vũ
Tình huống thực tế: Cán bộ có sổ tiết kiệm 200 triệu đồng có phải kê khai không?
Tình huống: Anh A là Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính của một Sở, có phụ cấp chức vụ 0,3. Anh A có một sổ tiết kiệm 200 triệu đồng tại ngân hàng thương mại. Theo quy định mới, anh A có thuộc diện phải kê khai không?
Giải đáp: Có. Bởi vì:
- Anh A giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương, phụ cấp chức vụ 0,3 (lớn hơn 0,25) nên thuộc nhóm phải kê khai hằng năm theo Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP.
- Sổ tiết kiệm 200 triệu đồng thuộc loại “tiền gửi cá nhân, tổ chức” tại khoản 5 Điều 9, tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên, do đó phải kê khai chi tiết.
Lời khuyên từ luật sư
Khi thực hiện kê khai tài sản, thu nhập theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP, chúng tôi khuyên bạn lưu ý những điểm sau:
- Kê khai đầy đủ tài sản của vợ/chồng và con chưa thành niên: Theo quy định, tài sản của vợ (chồng) và con chưa thành niên cũng thuộc phạm vi phải kê khai. Nhiều trường hợp bị xử lý kỷ luật do bỏ sót tài sản của người thân.
- Không bỏ qua tài sản số: Nếu bạn có đầu tư vào tiền điện tử, tài sản kỹ thuật số có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên, đừng quên kê khai. Đây là loại tài sản mới được bổ sung và dễ bị bỏ quên.
- Kê khai các khoản nợ phải trả từ 150 triệu đồng trở lên: Các khoản vay ngân hàng, vay cá nhân, nợ mua nhà, mua xe… nếu vượt ngưỡng này đều phải khai báo.
- Sử dụng mẫu kê khai mới: Nghị định 164 quy định việc kê khai phải thực hiện theo mẫu bản kê khai ban hành kèm theo Nghị định. Bạn không nên sử dụng mẫu cũ của Nghị định 130.
- Tận dụng kê khai điện tử: Nếu cơ quan bạn đã đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, việc kê khai có thể thực hiện trên môi trường điện tử, giúp tiết kiệm thời gian và minh bạch hơn.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi có một căn nhà đang thế chấp ngân hàng, có phải kê khai không?
Có. Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, nhà ở (bao gồm cả nhà đang thế chấp) là tài sản phải kê khai, không phân biệt tình trạng thế chấp hay chưa. Bạn vẫn phải kê khai quyền sở hữu nhà ở, đồng thời kê khai khoản nợ thế chấp nếu giá trị khoản vay từ 150 triệu đồng trở lên.
Câu hỏi: Người có nghĩa vụ kê khai có phải kê khai tài sản của con đã thành niên không?
Không. Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, tài sản, thu nhập phải kê khai chỉ giới hạn ở tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) của người đó và con chưa thành niên. Con đã thành niên (từ 18 tuổi trở lên) không thuộc đối tượng phải kê khai tài sản của họ.
Câu hỏi: Mức phạt nếu không kê khai hoặc kê khai không trung thực là bao nhiêu?
Việc xử lý vi phạm về kê khai tài sản được thực hiện theo Điều 49 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 và các văn bản hướng dẫn. Hành vi không kê khai, kê khai không trung thực, kê khai chậm có thể bị xử lý kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức đến buộc thôi việc. Ngoài ra, tài sản kê khai không trung thực có thể bị tịch thu nếu chứng minh được nguồn gốc bất minh. Mức phạt hành chính cụ thể sẽ được quy định chi tiết tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về những tài sản nào của cán bộ phải kê khai từ 01/7/2026. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý chi tiết, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6588 để được luật sư tư vấn trực tiếp.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.





