Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15: Toàn văn Quy chế làm việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới nhất

ngh quy t 29 2022 ubtvqh15 to n v n quy ch l m

Kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023, Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được vận hành theo một khung pháp lý hoàn toàn mới. Nếu bạn đang tìm hiểu về cơ chế hoạt động của cơ quan thường trực cao nhất của Quốc hội, hoặc cần tra cứu các quy định mới nhất về trình tự, thủ tục giải quyết công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cốt lõi và phân tích chuyên sâu nhất.

Chúng tôi sẽ cùng bạn đi qua những điểm chính của Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 – văn bản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV thông qua ngày 12/12/2022, bao gồm phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ của các chức danh chủ chốt, và những điểm mới so với quy chế cũ ban hành năm 2015.

NỘI DUNG CHÍNH

Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15 là gì và có hiệu lực từ khi nào?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 12/12/2022, chính thức có hiệu lực từ 01/02/2023, thay thế hoàn toàn Quy chế làm việc cũ được ban hành kèm theo Nghị quyết số 1075/2015/UBTVQH13.

Theo Điều 3 của Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15, văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. Đồng thời, Nghị quyết số 1075/2015/UBTVQH13 ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế làm việc cũ sẽ chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết mới có hiệu lực.

Văn bản này được xây dựng dựa trên căn cứ pháp lý quan trọng, bao gồm:

  • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14.

Văn bản do Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ – với tư cách là Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội – ký ban hành, thể hiện tính thẩm quyền và giá trị pháp lý cao của văn bản.

Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm những nội dung cốt lõi nào?

Tóm tắt cốt lõi: Quy chế làm việc mới quy định Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội cũng như mối quan hệ công tác với các cơ quan của Quốc hội.

Theo Quy chế ban hành kèm theo Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15, các nội dung chính được quy định tại Chương I – Những quy định chung, bao gồm:

1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

Quy chế quy định về nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc, quan hệ công tác, quy trình và trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đồng thời, quy chế cũng quy định việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các chức danh quan trọng như Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Nguyên tắc và chế độ làm việc (Điều 2)

Đáng chú ý, Quy chế mới khẳng định rõ tại khoản 1, Điều 2: Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Cụ thể:

  • Quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành;
  • Hoạt động phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân theo Hiến pháp và pháp luật;
  • Xây dựng chương trình công tác để chủ động giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền;
  • Bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc duy trì nguyên tắc làm việc tập thể và quyết định theo đa số là điểm mấu chốt bảo đảm tính dân chủ, tránh tình trạng quyết định cá nhân, độc đoán trong hoạt động của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

3. Các hình thức làm việc (Điều 3)

Quy chế ghi nhận 5 hình thức làm việc chính của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bao gồm:

  1. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
  2. Xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản;
  3. Hội nghị, cuộc họp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức;
  4. Đoàn công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
  5. Hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Chủ tịch Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn gì theo Quy chế mới?

Tóm tắt cốt lõi: Theo Điều 4 Quy chế, Chủ tịch Quốc hội có 11 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn quan trọng, bao gồm lãnh đạo công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, triệu tập và chủ tọa phiên họp, ký pháp lệnh, nghị quyết và thay mặt Ủy ban Thường vụ Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với các cơ quan nhà nước cấp cao.

Điều 4 của Quy chế quy định chi tiết 11 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội. Trong đó, có một số điểm đáng chú ý sau:

  • Lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
  • Triệu tập, chủ tọa phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các hội nghị quan trọng khác;
  • Ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
  • Thay mặt Ủy ban Thường vụ Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức khác;
  • Định kỳ hằng tháng, chủ trì giao ban với các Phó Chủ tịch Quốc hội; định kỳ hằng quý, chủ trì giao ban với Tổng Thư ký Quốc hội – Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

Phó Chủ tịch Quốc hội và Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phân công nhiệm vụ ra sao?

Tóm tắt cốt lõi: Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội theo phân công, có thể được ủy nhiệm thay mặt Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ; Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện nhiệm vụ theo phân công và chịu trách nhiệm trước tập thể về các công việc được giao.

Quy chế mới dành Điều 5 để quy định về nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Quốc hội và Điều 6 quy định về nhiệm vụ của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Quốc hội

Theo Điều 5, Phó Chủ tịch Quốc hội có 10 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn, trong đó đáng chú ý:

  • Giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
  • Có thể thay mặt Chủ tịch Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi được ủy nhiệm;
  • Điều hành thảo luận, kết luận phiên họp khi xem xét nội dung thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;
  • Chủ trì các cuộc họp giao ban định kỳ hằng tháng theo phân công.

Nhiệm vụ của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 6 quy định Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của tập thể, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội. Các Ủy viên có trách nhiệm:

  • Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo phân công;
  • Kịp thời báo cáo, xin ý kiến khi phát sinh vấn đề lớn, quan trọng;
  • Có thể chủ trì cuộc họp, cuộc làm việc khi được phân công hoặc ủy nhiệm;
  • Giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với các cơ quan của Quốc hội.

Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với các cơ quan được quy định như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quan hệ công tác chặt chẽ với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội và Văn phòng Quốc hội, bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng trong hoạt động lập pháp và giám sát.

Chương I của Quy chế cũng dành Điều 7 và Điều 8 để quy định về mối quan hệ công tác giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với các cơ quan liên quan:

Với Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội (Điều 7)

  • Phân công, điều chỉnh việc chủ trì thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;
  • Phân công thực hiện nội dung trong chương trình giám sát của Quốc hội;
  • Điều hòa, phối hợp hoạt động diễn ra tại cùng thời điểm, địa bàn;
  • Chỉ đạo, điều hòa hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm;
  • Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Với Tổng Thư ký Quốc hội và Văn phòng Quốc hội (Điều 8)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo Tổng Thư ký Quốc hội trong việc chuẩn bị dự kiến chương trình công tác, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa các cơ quan của Quốc hội trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Tình huống thực tế: Khi nào một quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được coi là hợp lệ?

Giả sử Ủy ban Thường vụ Quốc hội họp để xem xét thông qua một nghị quyết quan trọng về chương trình giám sát năm 2024. Theo quy định tại khoản 1, Điều 2 của Quy chế mới, để nghị quyết này được thông qua, cần có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.

Ví dụ, nếu Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV có 16 thành viên, thì cần ít nhất 9 thành viên biểu quyết tán thành thì quyết định mới có hiệu lực. Điều này thể hiện nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách – một nguyên tắc tổ chức cơ bản trong hoạt động của bộ máy nhà nước ta.

Ngoài ra, các thành viên tham gia phiên họp có trách nhiệm tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về các nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thể hiện trách nhiệm cá nhân trước tập thể về những vấn đề được phân công phụ trách.

Lời khuyên từ luật sư về việc tra cứu và áp dụng Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15

Với vai trò là những người hành nghề pháp lý, chúng tôi khuyến nghị bạn đọc và quý khách hàng cần lưu ý những điểm sau khi nghiên cứu, áp dụng văn bản này:

  1. Xác định rõ đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, các Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Nếu bạn không thuộc nhóm đối tượng này, các quy định sẽ không trực tiếp áp dụng cho bạn.
  2. Chú ý thời điểm có hiệu lực: Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/02/2023. Mọi hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước thời điểm này vẫn tuân theo Quy chế cũ tại Nghị quyết 1075/2015/UBTVQH13.
  3. Theo dõi các văn bản hướng dẫn liên quan: Trong quá trình triển khai, có thể sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết từ Văn phòng Quốc hội hoặc các cơ quan liên quan. Bạn nên cập nhật thường xuyên để nắm bắt đầy đủ các quy định mới.
  4. Tham khảo ý kiến chuyên gia khi cần: Nếu bạn cần tư vấn cụ thể về quy trình, thủ tục liên quan đến hoạt động của Quốc hội, hãy liên hệ với luật sư hoặc các chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15 thay thế văn bản nào?

Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15 chính thức thay thế Nghị quyết số 1075/2015/UBTVQH13 ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Quy chế cũ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết mới có hiệu lực thi hành, tức là từ ngày 01/02/2023.

Câu hỏi: Quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thông qua theo nguyên tắc nào?

Theo khoản 1, Điều 2 của Quy chế ban hành kèm theo Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15, Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. C

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top