Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài từ 01/7/2026: 6 giấy tờ bắt buộc

Kể từ ngày 01/7/2026, quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài sẽ có nhiều thay đổi quan trọng theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Nếu quý khách hàng là nhà thầu nước ngoài đang có kế hoạch hoạt động xây dựng tại Việt Nam, việc nắm rõ thành phần hồ sơ mới là yếu tố tiên quyết để tránh trì hoãn thủ tục hành chính.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tư vấn chi tiết về 6 loại giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ, cách xử lý giấy tờ tiếng nước ngoài, nơi nộp hồ sơ và thời gian xử lý theo quy định mới.

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài gồm những giấy tờ gì từ 01/7/2026?

Tóm tắt cốt lõi: Theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 gồm 06 loại giấy tờ: đơn đề nghị, kết quả đấu thầu, giấy phép thành lập, báo cáo kinh nghiệm tài chính, hợp đồng liên danh và giấy ủy quyền.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ (ban hành ngày 19/8/2026, có hiệu lực từ 01/7/2026). Nhà thầu nước ngoài cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với các thành phần sau:

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 04, Mẫu số 07 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Trường hợp nộp trực tuyến, nhà thầu kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
  2. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp.
  3. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực đối với giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) do nước nơi nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp.
  4. Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất. Đối với nhà thầu thành lập dưới 03 năm, nộp báo cáo theo số năm được thành lập.
  5. Bản sao có chứng thực Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức/hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu).
  6. Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu theo Mẫu số 06 Phụ lục III hoặc giấy ủy quyền hợp pháp có nội dung tương đương.
Tình huống thực tế: Một nhà thầu xây dựng từ Hàn Quốc trúng thầu dự án tại Bình Dương. Trước ngày 01/7/2026, họ chỉ cần chuẩn bị 5 loại giấy tờ. Tuy nhiên từ ngày 01/7/2026, họ bắt buộc phải bổ sung thêm Giấy ủy quyền hợp pháp theo Mẫu số 06 nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật. Thiếu giấy tờ này, hồ sơ sẽ bị coi là chưa hợp lệ và thời gian xử lý sẽ bị kéo dài.

2. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ phải xử lý thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Theo khoản 3 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, đơn đề nghị phải bằng tiếng Việt; giấy tờ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt theo quy định.

Quy định về ngôn ngữ và giấy tờ do nước ngoài cấp được nêu rõ tại khoản 3 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Cụ thể có ba nguyên tắc chính:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải bằng tiếng Việt.
  • Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và quốc gia liên quan là thành viên có quy định miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Các tài liệu lập bằng tiếng nước ngoài gồm kết quả đấu thầu, giấy phép thành lập, chứng chỉ hành nghề, hợp đồng liên danh, giấy ủy quyền phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Lưu ý quan trọng: Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý tại Luật Việt Nam, việc hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng thường mất từ 3-5 ngày làm việc mỗi loại giấy tờ. Nhà thầu nên tính toán thời gian này khi chuẩn bị hồ sơ để tránh bỏ lỡ thời hạn nộp hồ sơ dự thầu.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng nộp ở đâu, bằng cách nào?

Tóm tắt cốt lõi: Theo khoản 1 và khoản 4 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, nhà thầu nộp 01 bộ hồ sơ qua 3 hình thức (trực tiếp, bưu chính, trực tuyến) tới UBND cấp tỉnh nơi hoạt động xây dựng.

Theo khoản 1 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, nhà thầu nước ngoài có thể nộp hồ sơ theo 03 hình thức sau:

  1. Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;
  2. Thông qua dịch vụ bưu chính;
  3. Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Về thẩm quyền, điểm a khoản 4 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng (bao gồm cả giấy phép điều chỉnh) cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh. Căn cứ tình hình thực tế, UBND cấp tỉnh có thể phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định.
  • Trường hợp nhà thầu hoạt động trên địa bàn từ 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép là UBND cấp tỉnh nơi nhà thầu dự kiến đặt văn phòng điều hành.

Về thời hạn xử lý, theo khoản 1 Điều 46 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, thời hạn xem xét cấp giấy phép là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời nhà thầu bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lời khuyên từ luật sư

Dựa trên kinh nghiệm tư vấn cho nhiều nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng:

  1. Kiểm tra danh sách giấy tờ trước khi nộp: Rà soát đầy đủ 06 thành phần hồ sơ theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, tránh thiếu sót dẫn đến yêu cầu bổ sung hồ sơ.
  2. Chuẩn bị sớm các giấy tờ nước ngoài: Việc hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng cần thời gian, hãy bắt đầu từ 3-4 tuần trước thời điểm dự kiến nộp hồ sơ.
  3. Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền: Trường hợp hoạt động tại nhiều tỉnh, xác định UBND tỉnh nơi đặt văn phòng điều hành để nộp hồ sơ đúng nơi.
  4. Ưu tiên nộp trực tuyến: Hình thức này giúp theo dõi tiến độ xử lý và giảm thiểu rủi ro thất lạc hồ sơ.
  5. Chuẩn bị sẵn văn bản giải trình: Nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bổ sung, hãy phản hồi nhanh chóng để tránh kéo dài thời gian.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Giấy phép hoạt động xây dựng có thời hạn bao lâu?

Theo quy định tại Nghị định 212/2026/NĐ-CP, giấy phép hoạt động xây dựng có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn. Nhà thầu cần lưu ý thời điểm hết hạn để làm thủ tục gia hạn trước ít nhất 30 ngày theo quy định.

Câu hỏi: Nhà thầu nước ngoài có bắt buộc phải liên danh với nhà thầu Việt Nam không?

Không bắt buộc đối với tất cả các trường hợp. Tuy nhiên, hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam là một trong 06 giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Nhà thầu nước ngoài phải xuất trình hợp đồng liên danh hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu.

Câu hỏi: Nếu hồ sơ không đầy đủ, cơ quan cấp phép xử lý như thế nào?

Theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Thời gian xử lý hồ sơ chỉ được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là nội dung tư vấn về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Nếu quý khách cần hỗ trợ chi tiết hoặc có tình huống cụ thể, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6588 để được luật sư tư vấn trực tiếp. Dịch vụ tư vấn chuyên sâu có phí qua số 090 222 9061.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top