So sánh thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường, thuế bảo vệ môi trường

So sánh thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường, thuế bảo vệ môi trường

Nhiều người hiện nay nhầm lẫn giữa các khái niệm thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường. Để làm rõ các khái niệm này, bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ so sánh về những đặc điểm của thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường.


1. Thuế tài nguyên là gì?

Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu, đây là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên. Nói cách khác, thuế tài nguyên là một loại thuế điều tiết thu nhập về hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất nước.

Thuế tài nguyên có những đặc điểm sau đây:

  • Là một khoản thu của ngân sách nhà nước đối với người khai thác tài nguyên thiên nhiên do Nhà nước quản lý
  • Thuế tài nguyên thu trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên
  • Thuế tài nguyên được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế tài nguyên.
  • Thuế tài nguyên áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế, không phụ thuộc mục đích sử dụng.

Thuế tài nguyên trong tiếng Anh gọi là: Natural resource consumption tax.


2. Thuế bảo vệ môi trường là gì?

Thuế  bảo vệ môi trường là khoản thu của ngân sách nhà nước. Nhằm điều tiết các hoạt động có ảnh hưởng tới môi trường và kiểm soát ô nhiễm môi trường.

Thuế bảo vệ môi trường được xem là một loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. Đánh thuế môi trường là hình thức hạn chế một sản phẩm hay hoạt động không có lợi cho môi trường

Thuế bảo vệ môi trường có những đặc điểm sau đây:

  • Thuế bảo vệ môi trường là một loại thuế gián thu;
  • Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là hàng hóa có tác động xấu với môi trường;
  • Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế áp dụng thuế tuyệt đối;
  • Thuế bảo vệ môi trường chỉ điều tiết một lần vào khâu đầu tiên hình thành nên hàng hóa chịu thuế trên thị trường nội địa;
  • Mục tiêu quan trọng nhất của thuế bảo vệ môi trường là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.

Thuế bảo vệ môi trường tiếng Anh là: Environmental Protection tax.


3. Phí bảo vệ môi trường là gì?

Nhìn chung hiện nay các văn bản luật hay văn bản dưới luật vẫn chưa có một quy định chi tiết nào để định nghĩa phí bảo vệ môi trường là gì. Tuy nhiên theo cách hiểu thông thường chúng ta sẽ hiểu phí bảo vệ môi trường chính là một khoản tiền mà cá nhân, tổ chức xả thải ra môi trường hoặc làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường phải nộp nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp dịch vụ cho hoạt động bảo vệ, xây dựng, bảo dưỡng môi trường.

Đồng thời tổ chức quản lý hành chính của nhà nước đối với hoạt động của người nộp thuế.

Đây được xem là một khoản thu bắt buộc đối với các cá nhân, pháp nhân được hưởng một lợi ích hoặc sử dụng một dịch vụ môi trường nào đó.

Hiện nay ở nước ta đang áp dụng một số loại phí như sau:

  • Phí vệ sinh môi trường: Là khoản phí trả cho việc thu gom, xử lý rác thải đô thị. Đây là công cụ kinh tế được sử dụng khá sớm. Về cơ bản loại phí này được sử dụng ở khu vực đô thị, mức phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, do vậy, mức phí thu có thể khác nhau phụ thuộc vào từng địa phương;
  • Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn kinh phí thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường.
  • Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nhằm hạn chế phát sinh chất thải rắn và tạo nguồn kinh phí bù đắp một phần chi phí xử lý chất thải rắn.
  • Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Phí áp dụng cho các loại khoáng sản: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatit.

Phí bảo vệ môi trường theo tiếng anh là: Environmental fee

So sánh thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường, thuế bảo vệ môi trường
So sánh thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường, thuế bảo vệ môi trường

4. So sánh thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường

4.1. Điểm giống nhau giữa thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đều là các công cụ kinh tế đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công cụ này chỉ áp dụng hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

Thuế tài nguyên và thuế bảo vệ môi trường đều là loại thuế gián thu, được thu gián thu, đây là loại thuế mà người nộp thuế không phải là người chịu thuế, họ chỉ thực hiện thay cho nghĩa vụ của người tiêu dùng. Tức là thu thuế gián tiếp qua một đơn vị trung gian khác, thông thường là những doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thu từ những người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm.

Đối tượng chịu thuế của thuế tài nguyên và thuế bảo vệ môi trường đều là các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…mà có tác động xấu đến tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống.

4.2. Phân biệt thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường

Tiêu chí   Thuế tài nguyên Thuế bảo vệ môi trường Phí bảo vệ môi trường
Khái niệm Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu, đây là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên. Nói cách khác, thuế tài nguyên là một loại thuế điều tiết thu nhập về hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm và hàng hóa khi sử dụng có thể gây tác động xấu đến môi trường. Việc đánh thuế môi trường là cách để tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước và hạn chế sản phẩm

(hay hoạt động) có thể gây hại đến môi trường.

Phí bảo vệ môi trường chính là một khoản tiền mà cá nhân, tổ chức xả thải ra môi trường hoặc làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường phải nộp nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp dịch vụ cho hoạt động bảo vệ, xây dựng, bảo dưỡng môi trường.
Mục tiêu Thuế tài nguyên được thu nhằm mục đích tạo ra nguồn thu cho nhà nước để từ đó góp phần vào việc bảo vệ, phục hồi và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia. Thuế bảo vệ môi trường nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ việc thu gián tiếp thông qua trung gian của những người trực tiếp gây ra ô nhiễm và tác động xấu đến môi trường. Từ đó để bù đắp cho các chi phí xã hội, góp phần bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững, cải thiện tình trạng gây ô nhiễm đến môi trường. Làm thay đổi hành vi của người gây ô nhiễm;

Ngăn ngừa xả thải ra môi trường các chất ô nhiễm có thể xử lý được

Tăng nguồn thu nhập để chi trả cho những hoạt động cải thiện môi trường.

Tính chất Thuế tài nguyên thu trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên

Thuế tài nguyên được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế tài nguyên.

Không mang tính đối giá

Không mang tính hoàn trả trực tiếp

Mang tính đối giá

Mang tính hoàn trả trực tiếp

Chủ thể chịu trách nhiệm trả Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản:

– Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

– Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đó.

– Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên.

Đối với doanh nghiệp khai thác là doanh nghiệp liên doanh:

– Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế.

– Trường hợp Bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Nếu trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không xác định cụ thể bên có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợp đồng đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên hoặc phải cử ra người đại diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Đối với tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công mà trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên:

– Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh tài nguyên khai thác.

Đối với tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nước từ công trình thủy lợi:

– Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện là người nộp thuế tài nguyên, không phân biệt nguồn vốn đầu tư công trình thủy lợi.

– Trường hợp tổ chức quản lý công trình thủy lợi cung cấp nước cho tổ chức, cá nhân khác để sản xuất nước sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đích khác (trừ trường hợp sử dụng nước để phát điện) thì tổ chức quản lý công trình thủy lợi là người nộp thuế.

Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ:

Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh.

Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế. Theo quy định này, các tổ chức, cá nhân có hành vi sau đây sẽ trở thành người nộp thuế bảo vệ môi trường:

– Hành vi nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.

– Hành vi sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.

Người tiêu dùng là người chịu thuế nhưng người sản xuất là người nộp thay

Phí bảo vệ môi trường  thu vào hành vi xả chất thải ra môi trường (thu trực tiếp vào chủ thể xả chất thải gây ô nhiễm môi trường).

Người chịu phí và người nộp phí bảo vệ môi trường là người xả thải ra môi trường

Tính ổn định Có tính ổn định cao Có tính ổn ổn định cao Tính ổn định thấp, có thể thay đổi nhanh

5. Cơ sở pháp lý

  • Nghị định Số: 53/2020/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
  • Thông tư 152/2011/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường;
  • Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề phân biệt thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế bảo vệ môi trường trực tuyến bằng HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

Đánh giá
Picture of Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Kiểm toán viên (CPA) – Hiện là cố vấn thuế cao cấp cho nhiều doanh nghiệp lớn trên toàn quốc với 20 năm kinh nghiệm thực tiễn
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6706

phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6588

Scroll to Top