Nhằm hỗ trợ người dân thuận tiện, dễ dàng hơn khi khiếu nại, tố cáo cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan đến chứng minh nhân dân, căn cước công dân và xử phạt hành chính, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật hành chính. Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.
Bạn có biết rằng từ ngày 25/6/2026, hành vi phá rừng sẽ bị xử phạt hành chính với mức tiền lên đến 220 triệu đồng, thậm chí có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức án tù lên đến 15 năm? Đây là những quy định mới tại Nghị định 146/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, nhằm siết chặt bảo vệ tài nguyên rừng. Trong bài viết này, chúng tôi – với tư cách luật sư tư vấn – sẽ giúp bạn hiểu rõ các mức phạt cụ thể, cách áp dụng và những lưu ý quan trọng để tránh vi phạm.
📋 Mục lục bài viết
- Hành vi phá rừng bị xử phạt hành chính từ 25/6/2026 như thế nào?
- Trường hợp đặc biệt: Hành vi bóc vỏ, ken cây, khoan vào cây
- Hành vi phá rừng có bị xử lý hình sự không?
- Tình huống thực tế: Chủ rừng để xảy ra phá rừng có bị phạt không?
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Mức phạt phá rừng tối đa là bao nhiêu?
Hành vi phá rừng bị xử phạt hành chính từ 25/6/2026 như thế nào?
Trước hết, cần hiểu rõ: phá rừng là hành vi chặt, đốt, phá cây rừng, đào, bới, san ủi, nổ mìn; đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên, xả chất độc hoặc các hành vi khác gây thiệt hại đến rừng thuộc sở hữu toàn dân mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (theo quy định tại Nghị định 146/2026/NĐ-CP).
Theo Điều 23 Nghị định 146/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền được chia thành 10 trường hợp dựa trên diện tích rừng bị phá và loại rừng. Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết:
| Trường hợp | Loại rừng | Diện tích | Mức phạt |
|---|---|---|---|
| 1 | Cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh | Dưới 3.000 m² | 3 – 7 triệu đồng |
| Rừng sản xuất | Dưới 500 m² | ||
| Rừng phòng hộ | Dưới 300 m² | ||
| Rừng đặc dụng | Dưới 100 m² | ||
| Thực vật rừng (không tính được diện tích) | Trị giá dưới 5 triệu đồng (thường), dưới 4 triệu đồng (Nhóm IIA), dưới 3 triệu đồng (Nhóm IA) | ||
| 2 | Cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh | 3.000 – dưới 6.000 m² | 7 – 15 triệu đồng |
| Rừng sản xuất | 500 – dưới 1.000 m² | ||
| Rừng phòng hộ | 300 – dưới 600 m² | ||
| Rừng đặc dụng | 100 – dưới 200 m² | ||
| Thực vật rừng (không tính được diện tích) | Trị giá 5 – 10 triệu đồng (thường), 4 – 7 triệu đồng (Nhóm IIA), 3 – 5 triệu đồng (Nhóm IA) | ||
| 3 | Cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh | 6.000 – dưới 9.000 m² | 15 – 25 triệu đồng |
| Rừng sản xuất | 1.000 – dưới 1.500 m² | ||
| Rừng phòng hộ | 600 – dưới 900 m² | ||
| Rừng đặc dụng | 200 – dưới 300 m² | ||
| Thực vật rừng (không tính được diện tích) | Trị giá 10 – 20 triệu đồng (thường), 7 – 10 triệu đồng (Nhóm IIA), 5 – 7 triệu đồng (Nhóm IA) | ||
| 4 | Cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh | 9.000 – dưới 12.000 m² | 25 – 50 triệu đồng |
| Rừng sản xuất | 1.500 – dưới 2.000 m² | ||
| Rừng phòng hộ | 900 – dưới 1.200 m² | ||
| Rừng đặc dụng | 300 – dưới 400 m² | ||
| Thực vật rừng (không tính được diện tích) | Trị giá 20 – 30 triệu đồng (thường), 10 – 20 triệu đồng (Nhóm IIA), 7 – 10 triệu đồng (Nhóm IA) | ||
| 5 | Cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh | 12.000 – dưới 15.000 m² | 50 – 80 triệu đồng |
| Rừng sản xuất | 2.000 – dưới 2.500 m² | ||
| Rừng phòng hộ | 1.200 – dưới 1.500 m² | ||
| Rừng đặc dụng | 400 – dưới 500 m² | ||
| Thực vật rừng (không tính được diện tích) | Trị giá 30 – 40 triệu đồng (thường), 20 – 30 triệu đồng (Nhóm IIA), 10 – 15 triệu đồng (Nhóm IA) | ||
| 6 | Cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh | 15.000 – dưới 18.000 m² | 80 – 110 triệu đồng |
| Rừng sản xuất | 2.500 – dưới 3.000 m² | ||
| Rừng phòng hộ | 1.500 – dưới 1.800 m² | ||
| Rừng đặc dụng | 500 – dưới 600 m² | ||
| Thực vật rừng (không tính được diện tích) | Trị giá 40 – 50 triệu đồng (thường), 30 – 40 triệu đồng (Nhóm IIA), 15 – 20 triệu đồng (Nhóm IA) | ||
| 7 | Cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh | 18.000 – dưới 21.000 m² | 110 – 130 triệu đồng |
| Rừng sản xuất | 3.000 – dưới 3.500 m² | ||
| Rừng phòng hộ | 1.800 – dưới 2.100 m² | ||
| Rừng đặc dụng | 600 – dưới 700 m² | ||
| 8 | Cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh | 21.000 – dưới 24.000 m² | 130 – 150 triệu đồng |
| Rừng sản xuất | 3.500 – dưới 4.000 m² | ||
| Rừng phòng hộ | 2.100 – dưới 2.400 m² | ||
| Rừng đặc dụng | 700 – dưới 800 m² | ||
| 9 | Cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh | 24.000 – dưới 27.000 m² | 150 – 180 triệu đồng |
| Rừng sản xuất | 4.000 – dưới 4.500 m² | ||
| Rừng phòng hộ | 2.400 – dưới 2.700 m² | ||
| Rừng đặc dụng | 800 – dưới 900 m² | ||
| 10 | Cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh | 27.000 – dưới 30.000 m² | 180 – 220 triệu đồng |
| Rừng sản xuất | 4.500 – dưới 5.000 m² | ||
| Rừng phòng hộ | 2.700 – dưới 3.000 m² | ||
| Rừng đặc dụng | 900 – dưới 1.000 m² |
Lưu ý quan trọng: Mức phạt trên chỉ áp dụng cho rừng trồng. Nếu phá rừng tự nhiên (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng), mức phạt sẽ gấp đôi so với bảng trên. Ví dụ: phá rừng tự nhiên sản xuất diện tích 500 m² sẽ bị phạt từ 14 – 30 triệu đồng (gấp đôi mức 7 – 15 triệu đồng).
Trường hợp đặc biệt: Hành vi bóc vỏ, ken cây, khoan vào cây
Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 146/2026/NĐ-CP, đối với hành vi bóc vỏ, ken cây, khoan vào cây, băm gốc, đổ hóa chất làm hủy hoại gốc, rễ cây, cưa quanh gốc cây, cắt cụt ngọn cây rừng, mức phạt được tính theo từng cây:
- Cây gỗ có đường kính tại vị trí 1,3 m dưới 8 cm: phạt 100.000 đồng/cây, tổng mức phạt không quá 100 triệu đồng.
- Cây gỗ có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 8 cm trở lên: phạt 200.000 đồng/cây, tổng mức phạt không quá 220 triệu đồng.
Hành vi phá rừng có bị xử lý hình sự không?
Nếu diện tích rừng bị phá vượt quá ngưỡng hành chính, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:
- Khung 1 (phạt tiền 100 triệu – 1 tỷ đồng, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù 01 – 05 năm):
- Phá rừng chưa có trữ lượng diện tích từ 30.000 m² đến dưới 50.000 m²;
- Phá rừng sản xuất diện tích từ 5.000 m² đến dưới 10.000 m²;
- Phá rừng phòng hộ diện tích từ 3.000 m² đến dưới 7.000 m²;
- Phá rừng đặc dụng diện tích từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²;
- Gây thiệt hại lâm sản trị giá từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng (không tính được diện tích);
- Hoặc đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội này mà còn vi phạm.
- Khung 2 (phạt tù 03 – 07 năm): Áp dụng khi phạm tội có tổ chức, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, hoặc diện tích/thiệt hại lớn hơn (ví dụ: rừng sản xuất từ 10.000 m² đến dưới 50.000 m²; thiệt hại lâm sản từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng).
- Khung 3 (phạt tù 07 – 15 năm): Áp dụng khi diện tích rất lớn (rừng sản xuất từ 50.000 m² trở lên; rừng phòng hộ từ 10.000 m² trở lên; rừng đặc dụng từ 5.000 m² trở lên).
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý: “Việc sửa đổi Bộ luật Hình sự 2015 tại Luật số 86/2025/QH15 đã nâng cao mức hình phạt đối với tội phá rừng, nhằm răn đe và bảo vệ tài nguyên rừng quốc gia một cách hiệu quả hơn.”
Tình huống thực tế: Chủ rừng để xảy ra phá rừng có bị phạt không?
Giả sử bạn là chủ rừng được Nhà nước giao rừng để quản lý, bảo vệ. Nếu bạn không tổ chức thực hiện đầy đủ các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng theo quy chế, dẫn đến xảy ra phá rừng mà không xác định được đối tượng vi phạm, bạn vẫn bị xử phạt hành chính tương ứng với loại rừng và diện tích bị phá (theo bảng trên).
Ví dụ: Nếu khu rừng sản xuất bạn quản lý bị phá 1.000 m² mà không tìm được thủ phạm, bạn có thể bị phạt từ 15 – 25 triệu đồng (trường hợp 3).
Lời khuyên từ luật sư
Để tránh rủi ro pháp lý liên quan đến hành vi phá rừng, chúng tôi khuyên bạn:
- Không tự ý phát rừng dù với bất kỳ mục đích nào (canh tác, khai thác gỗ, xây dựng) nếu chưa có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Kiểm tra quy hoạch rừng trước khi thực hiện bất kỳ hoạt động nào trên đất rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- Bảo vệ rừng trong khu vực quản lý: Nếu bạn là chủ rừng, hãy thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật để tránh bị xử phạt.
- Tìm hiểu kỹ mức phạt: Mức phạt hành chính đã tăng cao, và hình sự hóa mở rộng, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi và tự do của bạn.
- Tham khảo ý kiến luật sư ngay khi có dấu hiệu vi phạm hoặc khi bị xử phạt để được hướng dẫn chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Mức phạt phá rừng tối đa là bao nhiêu?
Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi phá rừng trồng là 220 triệu đồng (trường hợp 10). Đối với rừng tự nhiên, mức phạt tối đa là 440 triệu đồng (gấp đôi). Ngoài ra, còn có thể bị phạt tù đến 15 năm nếu diện tích phá rừng lớn (theo Điều 243 Bộ luật Hình sự 2015).
Câu hỏi: Phá rừng tự nhiên có bị phạt nặng hơn rừng tr
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.






