BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ NĂM 2015

Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

     Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2016 thay thế Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2014). Bộ luật quy định về những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân,nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp. Với bài viết dưới đây chúng tôi Luật Quang Huy sẽ trình bày nội dung cụ thể của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.


Cơ sở pháp lý

  • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.

Tóm tắt nội dung Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015

     Bộ luật Tố tụng Dân sự ban hành đã thể chế đầy đủ các quy định về những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân,nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp. Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 bao gồm 42 chương và 517 điều bao gồm:

  • Chương 1: Nhiệm vụ và hiệu lực của Bộ luật Tố tụng Dân sự
  • Chương 2: Những nguyên tắc cơ bản
  • Chương 3: Thẩm quyền của tòa án
  • Chương 4: Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và việc thay đổi người tiến hành tố tụng
  • Chương 5: Thành phần giải quyết vụ việc dân sự
  • Chương 6: Người tham gia tố tụng
  • Chương 7:Chứng minh và chứng cứ
  • Chương 8: Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Chương 9: Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác
  • Chương 10: Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
  • Chương 11: Thời hạn tố tụng
  • Chương 12: Thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp sơ thẩm
  • Chương 13: Thủ tục hòa giải và chuẩn bị xét xử
  • Chương 14: Phiên tòa sơ thẩm
  • Chương 15: Tính chất của xét xử phúc thẩm và kháng cáo, kháng nghị bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm
  • Chương 16: Chuẩn bị xét xử phúc thẩm
  • Chương 17: Thủ tục xét xử phúc thẩm
  • Chương 18: Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn tại tòa án cấp sơ thẩm
  • Chương 19: Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn tại tòa án cấp phúc thẩm
  • Chương 20: Thủ tục giám đốc thẩm
  • Chương 21: Thủ tục tái thẩm
  • Chương 22: Thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao
  • Chương 23: Quy định chung về thủ tục giải quyết việc dân sự
  • Chương 24: Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự,bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
  • Chương 25: Thủ tục giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
  • Chương 26: Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích
  • Chương 27: Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
  • Chương 28: Thủ tục giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
  • Chương 29: Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
  • Chương 30: Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
  • Chương 31: Thủ tục xem xét tính hợp pháp của cuộc đình công
  • Chương 32: Thủ tục giải quyết các việc dân sự liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại Việt Nam
  • Chương 33: Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa
  • Chương 34: Thủ tục giải quyết việc dân sự liên quan đến việc bắt giữ tàu bay, tàu biển
  • Chương 35: Quy định chung về thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam
  • Chương 36: Thủ tục xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài, thủ tục xét đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của tòa án nước người
  • Chương 37: Thủ tục xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của trọng tài nước ngoài
  • Chương 38: Quy định chung về thủ tục giải quyết việc dân sự có yếu tố nước ngoài
  • Chương 39: Thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án
  • Chương 40: Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự
  • Chương 41: Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự
  • Chương 42: Điều khoản thi hành
Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Nội dung của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015)

      Nội dung của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 được quy định cụ thể như sau:

TẢI BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2015


QUỐC HỘI

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Luật số: 92/2015/QH13

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015

 

BỘ LUẬT

TỐ TỤNG DÂN SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Bộ luật tố tụng dân sự.

Phần thứ nhất

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Chương I

NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự

Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự); trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) tại Tòa án; thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài; thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) có liên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật.

Bộ luật tố tụng dân sự góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Bộ luật tố tụng dân sự

  1. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

2. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành ở nước ngoài.

3. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì vụ việc dân sự có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Chương II

NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Điều 3. Tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sự

Mọi hoạt động tố tụng dân sự của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân theo các quy định của Bộ luật này.

Điều 4. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.

2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng.

Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng.

Việc giải quyết vụ việc dân sự quy định tại khoản này được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật dân sự và Bộ luật này quy định.

Điều 5. Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự

  1. Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.

2. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Điều 6. Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

  1. Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.

2. Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và chỉ tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.

….


Điểm mới của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015

     Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được Quốc hội thông qua ngày 25/11/2015 và sẽ bắt đầu đi vào hiệu lực ngày 1/7/ 2016 thay thế cho Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011. Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 đã ghi nhận nhiều điểm mới cũng như những bổ sung đáng kể so với bộ luật cũ. Dưới đây là 5 điểm mới cơ bản nhất của Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
      Thứ nhất, sự thừa nhận của nguyên tắc không có vụ việc dân sự nào bị từ chối giải quyết vì lý do không có luật để áp dụng
      Đây là nguyên tắc rất tiến bộ đã được luật hóa vào Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tại khoản 2 Điều 4. Sự thừa nhận của nguyên tắc này sẽ đảm bảo cho việc các tranh chấp trong quan hệ dân sự sẽ được giải quyết một cách hiệu quả nhất.
      Thứ hai, bổ sung cách thức gửi đơn khởi kiện bằng phương thức trực tuyến
      Theo đó, bên cạnh 2 phương thức gửi đơn khởi kiện truyền thống là phương thức nộp đơn trực tiếp hoặc thông qua bưu điện như tại Bộ luật Tố tụng Dân sự cũ thì Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 đã cho phép gửi đơn khởi kiện trực tuyến. Tuy nhiên, chúng ta cần chờ đợi thêm văn bản hướng dẫn thêm cho phương thức này.
      Thứ ba, thời hạn khiếu nại việc trả lại đơn khởi kiện
      Trong trường hợp đơn khởi kiện của bạn bị Tòa án trả lại, bạn sẽ có một thời hạn dài hơn là 10 ngày để thực hiện quyền khiếu nại đối với việc trả lại đơn khởi kiện này theo quy định tại khoản 1 Điều 194 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Thời hạn khiếu nại là dài hơn tương đối nhiều so với khoảng thời gian 3 ngày tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004.
      Thứ tư, giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn

      Bên cạnh việc giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục chung, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 đã bổ sung thêm 1 thủ tục giải quyết vụ án dân sự nữa đó là thủ tục rút gọn ở cả 2 cấp sơ thẩm và phúc thẩm được quy định cụ thể tại Phần thứ tư của bộ luật này.


      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.

       Trân trọng ./


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

phone-call