Nếu có vấn đề cần giải đáp thắc mắc về bảo hiểm xã hội, bạn vui lòng liên hệ ngay qua số điện thoại Tổng đài hỏi đáp bảo luật hiểm xã hội 19006573 để được tư vấn hỗ trợ trực tuyến.
Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hiện được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ tính trợ cấp là 540.000 đồng/tháng. Người đề nghị hưởng trợ cấp nộp tờ khai này cho Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu nơi cư trú.

📋 Mục lục bài viết
- Tờ khai trợ cấp xã hội theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP áp dụng cho những ai?
- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng gồm những giấy tờ gì?
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2026 là bao nhiêu?
- Hướng dẫn khai Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội theo Mẫu số 01
- Mục I — Thông tin chung
- Mục II — Thông tin đề nghị hưởng trợ cấp
- Mục III — Phương thức nhận kinh phí trợ cấp
- Tình huống thực tế: Người cao tuổi 76 tuổi không có lương hưu
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi có được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội không?
- Câu hỏi: Nộp tờ khai trực tuyến có phải khai lại toàn bộ thông tin không?
- Câu hỏi: Người khuyết tật khai mục nào trong Mẫu số 01?
Tờ khai trợ cấp xã hội theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP áp dụng cho những ai?
Theo Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, tờ khai được thiết kế để mỗi đối tượng chỉ điền các mục phù hợp với tình trạng của mình. Cụ thể, có 8 nhóm đối tượng với hướng dẫn khai riêng:
- Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng: khai mục I, mục II (1.1; 1.5) và mục III.
- Người từ đủ 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang đi học: khai mục I và mục II.1.2.
- Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo nuôi con: khai mục I.1, mục II.1.3 và mục III.
- Người khuyết tật: khai mục I, mục II (1.3; 1.4; 1.5) và mục III.
- Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo: khai mục I, mục II.1.6 và mục III.
- Trẻ em, người nhiễm HIV/AIDS: khai mục I, mục II.1.7 và mục III.
- Người cao tuổi đề nghị hưởng trợ cấp xã hội: khai mục I, mục II (1.3; 1.4; 1.5) và mục III.
- Người cao tuổi đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội: khai mục I, mục II.2 và mục III.
Việc xác định đúng nhóm đối tượng ngay từ đầu giúp bạn không phải khai lại tờ khai và rút ngắn thời gian xét duyệt tại UBND cấp xã.
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng gồm những giấy tờ gì?
Điều 7 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng bao gồm:
- Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định — áp dụng cho trường hợp đề nghị trợ cấp xã hội hằng tháng.
- Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng theo Mẫu số 02 — áp dụng cho trường hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng.
Đáng chú ý, khi nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, phần mềm dịch vụ công liên thông sẽ tự động điền các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm như ngày sinh, nơi cư trú. Bạn chỉ cần khai đầy đủ những thông tin chưa có dữ liệu.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2026 là bao nhiêu?
Điều 4 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng. Mức chuẩn này là căn cứ để xác định:
- Mức trợ cấp xã hội;
- Mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
- Mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em và cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác;
- Các mức trợ giúp xã hội khác.
Trường hợp điều kiện kinh tế – xã hội địa phương bảo đảm, UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức quy định chung. Địa phương cũng có thể quyết định bổ sung đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc cho phép địa phương quyết định mức chuẩn cao hơn mức sàn 540.000 đồng/tháng tạo cơ chế linh hoạt để các tỉnh, thành có ngân sách dồi dào hỗ trợ tốt hơn cho nhóm yếu thế. Người dân cần kiểm tra thêm quy định đặc thù của HĐND cấp tỉnh nơi cư trú để biết mức trợ cấp thực tế được hưởng.
Hướng dẫn khai Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội theo Mẫu số 01
Mẫu số 01 được chia thành ba phần và người khai chỉ điền các mục tương ứng với nhóm đối tượng của mình. Cụ thể:
Mục I — Thông tin chung
Mục I ghi nhận thông tin của đối tượng hưởng trợ cấp gồm họ tên, số căn cước/số định danh cá nhân, ngày cấp, nơi cấp, ngày sinh, giới tính, dân tộc, nơi cư trú, nơi ở hiện nay, số điện thoại, thông tin thẻ BHYT. Phần này cũng có ô kê khai chính sách đang hưởng hằng tháng như lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công hoặc trợ cấp, phụ cấp khác kèm mức hưởng và thời điểm bắt đầu hưởng.
Nếu có người giám hộ, mục I bổ sung thông tin người giám hộ và mối quan hệ với người đề nghị hưởng chính sách.
Mục II — Thông tin đề nghị hưởng trợ cấp
Mục II chia thành hai phần. Phần 1 dành cho đề nghị hưởng trợ cấp xã hội với các nhóm từ 1.1 đến 1.7: trẻ em dưới 16 tuổi, người đủ 16 tuổi đang đi học, người đơn thân nuôi con, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em dưới 03 tuổi và trẻ em, người nhiễm HIV/AIDS.
Phần 2 dành cho đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, áp dụng với hai nhóm: người từ đủ 75 tuổi trở lên và người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo — trong cả hai trường hợp đều phải không hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng hoặc hưởng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định.
Mục III — Phương thức nhận kinh phí trợ cấp
Mục III ghi thông tin người nhận (người hưởng hoặc người nhận thay) và hình thức nhận. Bạn có thể chọn một trong ba hình thức: tiền mặt, tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử. Với hình thức tài khoản ngân hàng, cần ghi số tài khoản, tên chủ tài khoản và tên ngân hàng. Với ví điện tử, cần ghi số ví, tên chủ ví và loại ví điện tử.
Tình huống thực tế: Người cao tuổi 76 tuổi không có lương hưu
Ông Nguyễn Văn A, 76 tuổi, cư trú tại xã X, không hưởng lương hưu và không có trợ cấp BHXH hằng tháng. Ông thuộc nhóm đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo điểm 2 Mục II của Mẫu số 01.
Khi khai tờ khai, ông A chỉ cần điền mục I (thông tin chung), mục II.2 (đánh dấu vào ô “Người từ đủ 75 tuổi trở lên…”) và mục III (phương thức nhận kinh phí). Ông không phải khai các mục II.1.1 đến II.1.7 vì không thuộc nhóm trợ cấp xã hội.
Trường hợp ông A muốn nhận qua tài khoản ngân hàng, ông ghi rõ số tài khoản, tên chủ tài khoản và tên ngân hàng tại mục III.2.b. Nếu chọn ví điện tử, ông ghi số ví, tên chủ ví và loại ví điện tử tại mục III.2.c. Sau khi ký và ghi rõ họ tên, ông nộp tờ khai cho Chủ tịch UBND xã X để được xem xét.
Lời khuyên từ luật sư
- Xác định đúng nhóm đối tượng trước khi khai: Mỗi nhóm chỉ khai các mục tương ứng. Khai sai hoặc khai thừa mục có thể khiến hồ sơ bị trả lại để chỉnh sửa, kéo dài thời gian xét duyệt.
- Kiểm tra thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia: Nếu nộp trực tuyến, phần mềm sẽ tự động điền thông tin về ngày sinh, nơi cư trú từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Bạn nên kiểm tra lại các thông tin này trước khi gửi hồ sơ.
- Ghi đầy đủ thông tin về chính sách đang hưởng: Mục I.6 yêu cầu kê khai lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và các khoản trợ cấp, phụ cấp khác. Việc kê khai trung thực giúp cơ quan chức năng tính đúng mức trợ cấp bạn được hưởng.
- Kiểm tra quy định đặc thù của địa phương: Mức chuẩn trợ giúp xã hội chung là 540.000 đồng/tháng, nhưng HĐND cấp tỉnh có thể quyết định mức cao hơn nếu điều kiện kinh tế – xã hội địa phương bảo đảm. Bạn nên hỏi UBND xã, phường để biết mức trợ cấp thực tế tại nơi cư trú.
- Cam đoan trung thực: Tờ khai có nội dung cam đoan thông tin khai là đúng sự thật. Khai sai có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý theo quy định.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi có được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội không?
Có, nhưng phải đáp ứng đủ hai điều kiện. Thứ nhất, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi phải thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo. Thứ hai, người này không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc nếu đang hưởng thì mức hưởng phải thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định.
Câu hỏi: Nộp tờ khai trực tuyến có phải khai lại toàn bộ thông tin không?
Không. Khi nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, phần mềm dịch vụ công liên thông tự động điền các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm, chẳng hạn như ngày sinh và nơi cư trú. Bạn chỉ cần khai đầy đủ những thông tin không có sẵn dữ liệu.
Câu hỏi: Người khuyết tật khai mục nào trong Mẫu số 01?
Người khuyết tật khai mục I, mục II (bao gồm các mục 1.3; 1.4; 1.5) và mục III. Trong đó, mục II.1.5 yêu cầu ghi rõ mức độ khuyết tật (nhẹ, nặng hoặc đặc biệt nặng), dạng tật và thông tin Giấy xác nhận khuyết tật gồm số giấy, ngày cấp và nơi cấp.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.
![[Tổng hợp] Cách tra cứu bảo hiểm xã hội 1 [Tổng hợp] Cách tra cứu bảo hiểm xã hội](https://luatquanghuy.vn/wp-content/uploads/2019/04/huong-dan-tra-cuu-bao-hiem-xa-hoi-image-01.jpg)




