Thông tư 22/2026/TT-BKHCN: 10 điểm mới về tiêu chuẩn đo lường chất lượng bạn cần biết

th ng t 22 2026 tt bkhcn 10 i m m i v ti u chu

Ngày 20 tháng 5 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ký ban hành Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Văn bản này được ban hành nhằm thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và phù hợp với pháp luật về đầu tư kinh doanh theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP và Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của Chính phủ.

Là luật sư tư vấn pháp lý, chúng tôi nhận thấy Thông tư 22/2026/TT-BKHCN tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh vàng, tổ chức kiểm định phương tiện đo và các tổ chức tư vấn, chứng nhận ISO 9001. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết 10 điểm mới quan trọng nhất mà quý khách cần nắm rõ.

Thông tư 22/2026/TT-BKHCN sửa đổi những thông tư nào?

Tóm tắt cốt lõi: Thông tư 22/2026/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung 03 thông tư chính: Thông tư 22/2013/TT-BKHCN (quản lý đo lường vàng), Thông tư 23/2013/TT-BKHCN (phương tiện đo nhóm 2) và Thông tư 26/2014/TT-BKHCN (hướng dẫn ISO 9001:2008 trong cơ quan hành chính nhà nước).

Thông tư 22/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2026, sửa đổi, bổ sung các quy định tại:

  • Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ
  • Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 (đã được sửa đổi bởi Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN)
  • Thông tư số 26/2014/TT-BKHCN ngày 10/10/2014 quy định chi tiết thi hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008

Điểm mới 1: Quy định về quản lý đo lường vàng thay đổi thế nào?

Theo Điều 1 Thông tư 22/2026/TT-BKHCN, cụm từ “theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này” tại đoạn đầu Điều 5 và khoản 3 Điều 8 của Thông tư 22/2013/TT-BKHCN được thay thế bằng cụm từ “theo quy định của pháp luật”.

Việc thay thế này giúp các doanh nghiệp kinh doanh vàng không còn bị giới hạn bởi một điều khoản cụ thể, mà phải tuân thủ toàn bộ các quy định pháp luật liên quan đến đo lường và chất lượng vàng. Đây là bước tiến quan trọng trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm bớt sự cứng nhắc trong áp dụng pháp luật.

Tình huống thực tế: Một doanh nghiệp kinh doanh vàng tại TP. Hồ Chí Minh trước đây gặp khó khăn khi chỉ áp dụng riêng Điều 9 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN mà bỏ qua các quy định mới hơn. Với quy định mới, doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ toàn bộ quy định pháp luật về đo lường, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ người tiêu dùng tốt hơn.

Điểm mới 2: Thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo là bao lâu?

Điều 2 Thông tư 22/2026/TT-BKHCN sửa đổi khoản 3 Điều 13 Thông tư 23/2013/TT-BKHCN, quy định chi tiết về thời hạn hiệu lực. Cụ thể:

  • Quyết định phê duyệt mẫu: có thời hạn hiệu lực 10 năm kể từ ngày ký
  • Quyết định điều chỉnh thời hạn hiệu lực: cũng là 10 năm kể từ ngày ký
  • Quyết định điều chỉnh nội dung khác: hiệu lực lấy theo quyết định phê duyệt mẫu đã cấp gần nhất trước đó

Quy định này thay thế quy định cũ, tạo ra sự rõ ràng và nhất quán trong việc xác định thời hạn hiệu lực của các quyết định phê duyệt mẫu, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Điểm mới 3: Hồ sơ điều chỉnh quyết định phê duyệt mẫu gồm những gì?

Theo Điều 2 Thông tư 22/2026/TT-BKHCN, hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung quyết định phê duyệt mẫu gồm:

  1. Công văn đề nghị điều chỉnh, nêu rõ nội dung đề nghị (điều chỉnh thời hạn hiệu lực hoặc các nội dung tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 13)
  2. Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh

Về quy trình xử lý, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có trách nhiệm xử lý trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Hồ sơ có thể được gửi qua Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính – tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp.

Điểm mới 4: Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn ISO 9001

Điều 3 Thông tư 22/2026/TT-BKHCN sửa đổi toàn diện các quy định về năng lực của tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn, tổ chức chứng nhận và chuyên gia đánh giá ISO 9001:2008. Cụ thể, tổ chức tư vấn phải đáp ứng 04 điều kiện:

  • Được thành lập hợp pháp, có chức năng hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
  • Có chứng chỉ TCVN ISO 9001 còn hiệu lực, được cấp bởi tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoạt động
  • Kinh nghiệm tối thiểu: đã tư vấn cho ít nhất 10 tổ chức, doanh nghiệp được chứng nhận
  • Nhân sự: thường xuyên có ít nhất 05 chuyên gia tư vấn thuộc biên chế chính thức

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, quy định mới về “biên chế chính thức” được định nghĩa rõ ràng hơn, bao gồm cả viên chức và người lao động có hợp đồng từ 12 tháng trở lên, giúp doanh nghiệp dễ dàng xác định và đáp ứng điều kiện.

Điểm mới 5: Tiêu chuẩn đối với chuyên gia tư vấn độc lập

Điểm đáng chú ý là Thông tư 22/2026/TT-BKHCN bổ sung quy định về chuyên gia tư vấn độc lập – đối tượng chưa được quy định rõ trước đây. Theo đó:

  • Chuyên gia tư vấn độc lập là người không thuộc bất kỳ tổ chức tư vấn hoặc chứng nhận nào
  • Cán bộ, công chức muốn làm chuyên gia tư vấn độc lập phải được sự đồng ý bằng văn bản của lãnh đạo cơ quan nơi công tác
  • Trường hợp là lãnh đạo cơ quan, phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản cấp trên
Tình huống thực tế: Ông Nguyễn Văn A là chuyên viên tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh X, có chứng chỉ tư vấn ISO 9001 và muốn hoạt động tư vấn độc lập. Theo quy định mới, ông A phải được lãnh đạo Sở đồng ý bằng văn bản trước khi tham gia tư vấn. Điều này đảm bảo không xung đột lợi ích và tuân thủ quy định quản lý cán bộ, công chức.

Điểm mới 6: Năng lực của tổ chức chứng nhận ISO 9001

Tổ chức chứng nhận theo Thông tư 22/2026/TT-BKHCN phải đáp ứng 04 điều kiện về:

  1. Thành lập hợp pháp, có chức năng hoạt động chứng nhận
  2. Đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật
  3. Kinh nghiệm: đã đánh giá chứng nhận cho ít nhất 20 tổ chức, doanh nghiệp
  4. Nhân sự: có ít nhất 05 chuyên gia đánh giá thuộc biên chế chính thức

So với quy định cũ, yêu cầu về số lượng tổ chức, doanh nghiệp đã đánh giá tăng lên, thể hiện sự siết chặt hơn về chất lượng của các tổ chức chứng nhận, đảm bảo quyền lợi cho các cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ.

Điểm mới 7: Quy định về hồ sơ công bố năng lực

Thông tư 22/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết về hồ sơ công bố năng lực đối với từng đối tượng:

  • Tổ chức tư vấn: Bản công bố năng lực theo Mẫu số 01 + Bản sao chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng
  • Chuyên gia tư vấn độc lập: Bản công bố năng lực + Văn bản đồng ý của cơ quan quản lý (nếu là cán bộ, công chức)
  • Tổ chức chứng nhận: Bản công bố năng lực + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động

Hồ sơ có thể nộp qua 04 hình thức: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, Trung tâm phục vụ hành chính công, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điểm mới 8: Thời hạn xử lý hồ sơ công bố năng lực

Theo quy định mới, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải ghi nhận việc tiếp nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ được nộp trên môi trường điện tử, việc ghi nhận được thực hiện bằng hình thức điện tử trên hệ thống thông tin.

Nếu không ghi nhận, tổ chức, cá nhân sẽ được thông báo lý do bằng văn bản. Quy định này tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong giải quyết thủ tục hành chính.

Điểm mới 9: Điều chỉnh Bản công bố năng lực

Thông tư 22/2026/TT-BKHCN quy định việc điều chỉnh Bản công bố năng lực áp dụng khi tổ chức, cá nhân thay đổi tên, địa chỉ liên lạc hoặc bổ sung, thay đổi chuyên gia tư vấn, đánh giá. Thời hạn xử lý là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bản công bố hợp lệ.

Lời khuyên từ luật sư:

  1. Doanh nghiệp cần rà soát ngay các giấy tờ, chứng chỉ hiện có để đối chiếu với quy định mới, kịp thời bổ sung nếu chưa đáp ứng
  2. Khi chuẩn bị hồ sơ công bố năng lực, nên ưu tiên nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại
  3. Đối với tổ chức tư vấn, chứng nhận: cần kiểm tra kỹ điều kiện về số lượng tổ chức đã tư vấn/đánh giá (10 và 20 tổ chức) và số chuyên gia (05 người) trước khi nộp hồ sơ
  4. Cán bộ, công chức có nhu cầu làm chuyên gia tư vấn độc lập nên xin văn bản đồng ý của cơ quan chủ quản trước khi ký hợp đồng tư vấn
  5. Theo dõi sát sao các văn bản hướng dẫn tiếp theo của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để cập nhật kịp thời các biểu mẫu mới

Điểm mới 10: Năng lực của chuyên gia đánh giá

Điều 12 Thông tư 26/2014/TT-BKHCN được sửa đổi quy định chuyên gia đánh giá phải đáp ứng đồng thời 04 điều kiện:

  1. Trình độ: tốt nghiệp đại học trở lên
  2. Chứng chỉ: đào tạo về quản lý hành chính nhà nước tương đương ngạch chuyên viên hoặc chương trình do Bộ KH&CN quy định
  3. Chứng chỉ chuyên môn: đào tạo về đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng
  4. Kinh nghiệm: tổng thâm niên công tác từ 05 năm trở lên và đã làm trưởng đoàn đánh giá cho ít nhất 10 tổ chức, doanh nghiệp

So với quy định cũ, yêu cầu về thâm niên công tác từ 03 năm tăng lên 05 năm, và số lượng tổ chức đã đánh giá tăng từ 05 lên 10 tổ chức. Điều này cho thấy xu hướng nâng cao tiêu chuẩn chất lượng nguồn nhân lực đánh giá ISO 9001 tại Việt Nam.

Thông tư 22/2026/TT-BKHCN có hiệu lực khi nào?

Thông tư 22/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2026 (ngày ký ban hành). Các văn bản được sửa đổi, bổ sung vẫn giữ nguyên hiệu lực và được áp dụng theo nội dung mới.

“Việc ban hành Thông tư 22/2026/TT-BKHCN là bước đi cụ thể hóa Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP và Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.”

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thông tư 22/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những đối tượng nào?

Thông tư 22/2026/TT-BKHCN áp dụng cho các đối tượng sau: (1) Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh vàng và vàng trang sức, mỹ nghệ; (2) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo nhóm 2; (3) Tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận, chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá hoạt động trong lĩnh vực ISO 9001:2008 cho cơ quan hành chính nhà nước; (4) Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

Câu hỏi: Thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo là bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 22/2026/TT-BKHCN, thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu và quyết định điều chỉnh thời hạn hiệu lực là 10 năm kể từ ngày ký. Đối với quyết định điều chỉnh các nội dung khác, thời hạn hiệu lực được tính theo quyết định

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top