Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, công tác quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai tại Hà Tĩnh đang được chính quyền tỉnh đặc biệt chú trọng. Ngày 12/6/2026, Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh đã ban hành Quyết định số 1541/QĐ-UBND phê duyệt quy trình nội bộ mới cho 03 thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực này. Là luật sư chuyên tư vấn các quy định hành chính, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết những điểm mới quan trọng và hướng dẫn thực hiện để bạn nộp hồ sơ đúng quy định, tiết kiệm thời gian.
📋 Mục lục bài viết
- Quyết định 1541/QĐ-UBND 2026 của Hà Tĩnh có hiệu lực khi nào và thay thế văn bản nào?
- 03 thủ tục hành chính nào được sửa đổi, bổ sung?
- Điều kiện và cách thức nộp hồ sơ cấp phép hoạt động liên quan đến đê điều cấp tỉnh như thế nào?
- Điều kiện thực hiện
- Cách thức thực hiện (mục 2.2)
- Thời hạn giải quyết
- Cơ quan giải quyết
- Hồ sơ cấp phép hoạt động liên quan đến đê điều gồm những giấy tờ gì?
- Nhóm 1: Cấp phép cho hoạt động xây dựng, khoan, đào (mục a, b, c, d)
- Nhóm 2: Cấp phép sử dụng đê, kè làm nơi neo đậu tàu, thuyền
- Nhóm 3: Cấp phép khai thác khoáng sản, vật liệu ở lòng sông, bãi sông
- Lưu ý về hình thức nộp hồ sơ
- Quy trình xử lý hồ sơ cấp phép đê điều diễn ra qua các bước nào?
- Chi phí và lệ phí thực hiện thủ tục cấp phép đê điều là bao nhiêu?
- Các quy định mới về quản lý đê điều tại Hà Tĩnh áp dụng cho những đối tượng nào?
- Trách nhiệm của các cơ quan khi triển khai Quyết định 1541/QĐ-UBND là gì?
- Lời khuyên từ luật sư khi thực hiện thủ tục cấp phép đê điều tại Hà Tĩnh
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
Quyết định 1541/QĐ-UBND 2026 của Hà Tĩnh có hiệu lực khi nào và thay thế văn bản nào?
Theo Điều 3 của Quyết định, văn bản này có hiệu lực kể từ ngày ban hành (ngày 12/6/2026) và chính thức thay thế các quy trình nội bộ cũ được quy định tại:
- Số thứ tự 04, mục A, Phụ lục II của Quyết định số 1802/QĐ-UBND ngày 10/7/2025
- Số thứ tự 01, 02, mục B, Phụ lục II của Quyết định số 1660/QĐ-UBND ngày 29/6/2025
Đáng chú ý, quyết định mới được ban hành dựa trên nhiều văn bản pháp lý quan trọng, bao gồm Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về cơ chế một cửa, một cửa liên thông và Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
03 thủ tục hành chính nào được sửa đổi, bổ sung?
Theo Điều 1 của Quyết định, 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung gồm:
- 01 TTHC cấp tỉnh: Cấp phép cho các hoạt động liên quan đến đê điều thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh (Mã số: 1.013644, ký hiệu quy trình QT.ĐĐPCTT.04)
- 02 TTHC cấp xã: Thuộc lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai
Tình huống thực tế: Một doanh nghiệp xây dựng tại Hà Tĩnh có nhu cầu khoan, đào khảo sát địa chất trong phạm vi bảo vệ đê điều để phục vụ dự án. Trước đây phải thực hiện theo quy trình cũ, nay phải tuân thủ quy trình mới tại Quyết định 1541/QĐ-UBND với những yêu cầu hồ sơ cụ thể hơn.
Điều kiện và cách thức nộp hồ sơ cấp phép hoạt động liên quan đến đê điều cấp tỉnh như thế nào?
Theo quy trình nội bộ ban hành kèm Quyết định, đối với TTHC cấp tỉnh về cấp phép hoạt động liên quan đến đê điều:
Điều kiện thực hiện
Không có điều kiện đặc biệt theo quy định tại mục 2.1 của quy trình. Tuy nhiên, tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ theo quy định.
Cách thức thực hiện (mục 2.2)
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (địa chỉ: số 02A, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Thành Sen, Hà Tĩnh)
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
Thời hạn giải quyết
20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đây là thời hạn được quy định rõ tại mục 2.5 của quy trình.
Cơ quan giải quyết
- Cơ quan thực hiện: Chi cục Thủy lợi – Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh
Hồ sơ cấp phép hoạt động liên quan đến đê điều gồm những giấy tờ gì?
Theo mục 2.3 của quy trình, hồ sơ được chia theo 03 nhóm hoạt động chính. Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị là 02 bộ (mục 2.4).
Nhóm 1: Cấp phép cho hoạt động xây dựng, khoan, đào (mục a, b, c, d)
Bao gồm các hoạt động: cắt xẻ đê xây dựng công trình, khoan đào trong phạm vi bảo vệ đê điều, xây dựng cống qua đê, xây dựng công trình ngầm trong phạm vi 1km từ biên ngoài phạm vi bảo vệ đê điều. Hồ sơ gồm:
- Văn bản xin cấp phép theo mẫu BM.ĐĐPCTT.04.01 (bản chính)
- Hồ sơ thiết kế thi công được phê duyệt (thuyết minh, bản vẽ, tài liệu thủy văn, thủy lực) (bản sao)
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (nếu có) (bản sao)
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) (bản sao)
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu thuộc diện phải thực hiện)
- Tài liệu tính toán thủy lực, thủy văn nếu ảnh hưởng đến an toàn đê điều, dòng chảy, thoát lũ
- Văn bản thỏa thuận của đơn vị trực tiếp quản lý, bảo vệ đê điều (bản sao)
Lưu ý quan trọng: Đối với hoạt động cắt xẻ đê, khoan đào, xây dựng cống qua đê, hồ sơ phải có cam kết hoàn thành trước 30/6 hàng năm – đây là điểm bắt buộc để đảm bảo an toàn đê điều trước mùa mưa lũ.
Nhóm 2: Cấp phép sử dụng đê, kè làm nơi neo đậu tàu, thuyền
- Văn bản xin cấp phép theo mẫu BM.ĐĐPCTT.04.01 (bản chính)
- Sơ họa vị trí, thuyết minh phương án hoạt động (bản sao)
- Sổ đăng kiểm tàu, thuyền (bản sao)
- Văn bản thỏa thuận của đơn vị quản lý đê điều (bản sao)
Nhóm 3: Cấp phép khai thác khoáng sản, vật liệu ở lòng sông, bãi sông
- Văn bản xin cấp phép theo mẫu BM.ĐĐPCTT.04.01 (bản chính)
- Giấy phép khai thác khoáng sản của cấp có thẩm quyền (bản sao)
- Quyết định chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án (nếu có) (bản sao)
- Sơ họa vị trí, thuyết minh phương án hoạt động (bản sao)
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu thuộc diện phải thực hiện)
- Tài liệu tính toán thủy lực, thủy văn (nếu ảnh hưởng đến an toàn đê điều)
- Văn bản thỏa thuận của đơn vị quản lý đê điều (bản sao)
Lưu ý về hình thức nộp hồ sơ
Quy trình quy định rõ cách thức nộp bản sao tùy theo phương thức nộp:
- Nộp trực tiếp: Xuất trình bản gốc để đối chiếu
- Nộp trực tuyến: Scan (quét) từ bản chính
- Nộp qua bưu chính: Bản sao có chứng thực
Quy trình xử lý hồ sơ cấp phép đê điều diễn ra qua các bước nào?
Theo mục 2.10 của quy trình, việc xử lý hồ sơ được thực hiện qua các bước chính sau:
- Bước 1 – Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ. Nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung; nếu không bổ sung được thì từ chối tiếp nhận.
- Bước 2 – Chuyển hồ sơ: Chuyển về Chi cục Thủy lợi trong thời gian 0,5 ngày
- Bước 3 – Thẩm định hồ sơ (04 ngày): Nếu đủ điều kiện, tham mưu tổ chức kiểm tra thực địa; nếu không đủ, ban hành văn bản thông báo
- Bước 4 – Kiểm tra thực địa (03 ngày): Tổ chức kiểm tra theo giấy mời
- Bước 5 – Dự thảo kết quả (03 ngày): Soạn dự thảo văn bản cấp phép hoặc văn bản từ chối
- Bước 6 – Lãnh đạo Chi cục xem xét (02 ngày)
- Bước 7 – Lãnh đạo Sở ký duyệt (03 ngày)
- Bước 8 – Phát hành văn bản: Chuyển lên Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
- Bước 9 – Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định
- Bước 10 – Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
Chi phí và lệ phí thực hiện thủ tục cấp phép đê điều là bao nhiêu?
Tại mục 2.4, quy trình chỉ đề cập đến việc nộp phí, lệ phí tại Bước 1 (nếu có) mà không nêu rõ mức thu cụ thể. Để biết chính xác mức phí áp dụng, bạn nên liên hệ trực tiếp với Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (số 02A, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Thành Sen) hoặc gọi đến số điện thoại của Chi cục Thủy lợi để được tư vấn.
Các quy định mới về quản lý đê điều tại Hà Tĩnh áp dụng cho những đối tượng nào?
Theo Điều 4 của Quyết định, đối tượng chịu sự điều chỉnh gồm:
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đê điều (mục 2.8 quy định rõ đối tượng thực hiện TTHC là tổ chức, cá nhân)
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh
- Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Chủ tịch UBND cấp xã
Trách nhiệm của các cơ quan khi triển khai Quyết định 1541/QĐ-UBND là gì?
Theo Điều 2 của Quyết định, Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để:
- Xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh trong quá trình triển khai
- Đảm bảo áp dụng thống nhất theo quy định của Nghị định 118/2025/NĐ-CP và Nghị định 367/2025/NĐ-CP
Lời khuyên từ luật sư khi thực hiện thủ tục cấp phép đê điều tại Hà Tĩnh
Dựa trên những phân tích về Quyết định 1541/QĐ-UBND, chúng tôi đưa ra một số lời khuyên hữu ích cho bạn:
- Xác định đúng loại hoạt động: Trước khi chuẩn bị hồ sơ, hãy xác định chính xác hoạt động của bạn thuộc nhóm nào (xây dựng, neo đậu, hay khai thác khoáng sản) để chuẩn bị đúng và đủ giấy tờ theo quy định.
- Chú ý cam kết hoàn thành trước 30/6: Nếu hoạt động thuộc nhóm cắt xẻ đê, khoan đào hoặc xây dựng cống qua đê, hồ sơ bắt buộc phải có cam kết hoàn thành trước 30/6 hàng năm. Điều này nhằm đảm bảo an toàn đê điều trước mùa mưa bão.
- Chuẩn bị 02 bộ hồ sơ: Quy định rõ số lượng hồ sơ là 02 bộ. Việc chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu sẽ giúp bạn tránh mất thời gian bổ sung.
- Nộp hồ sơ trực tuyến để tiết kiệm thời gian: Hệ thống cho phép nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Bạn nên tận dụng kênh này để chủ động theo dõi tiến độ xử lý.
- Theo dõi thời hạn 20 ngày: Thời hạn giải quyết là 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu quá thời hạn mà chưa có kết quả, bạn có quyền khiếu nại theo quy định.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.


