Từ ngày 29/12/2024, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Thuận sẽ áp dụng quy định mới về danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình theo Quyết định số 100/2024/QĐ-UBND do Chủ tịch UBND tỉnh Trần Quốc Nam ký ban hành ngày 19/12/2024. Văn bản này thay thế Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND trước đó, mang đến những thay đổi quan trọng mà các đơn vị sử dụng tài sản công cần nắm rõ để thực hiện đúng quy định pháp luật.
Với vai trò là luật sư tư vấn pháp lý, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết nội dung Quyết định 100/2024/QĐ-UBND, giúp quý khách hiểu rõ phạm vi áp dụng, bảng thời gian tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn cụ thể cũng như những lưu ý quan trọng trong quá trình thực hiện.
📋 Mục lục bài viết
- Quyết định 100/2024/QĐ-UBND áp dụng cho những đối tượng nào?
- Thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình theo Quyết định 100/2024/QĐ-UBND là bao nhiêu?
- Nhóm 1: Quyền tác giả — Thời gian tính hao mòn 25 năm, tỷ lệ 4%/năm
- Nhóm 2: Quyền sở hữu công nghiệp — Thời gian tính hao mòn 10-20 năm, tỷ lệ 5-10%/năm
- Nhóm 3: Quyền đối với giống cây trồng — Thời gian tính hao mòn 20-25 năm, tỷ lệ 4-5%/năm
- Nhóm 4: Phần mềm ứng dụng — Thời gian tính hao mòn 5 năm, tỷ lệ 20%/năm
- Nhóm 5: Tài sản cố định vô hình khác (trừ quyền sử dụng đất) — Thời gian tính hao mòn 5 năm, tỷ lệ 20%/năm
- Danh mục tài sản cố định đặc thù tại Ninh Thuận gồm những gì?
- Nhóm I: Di vật, cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng tỉnh, di tích
- Nhóm II, III, IV: Di tích và tài sản đặc thù khác
- Quyết định 100/2024/QĐ-UBND có hiệu lực khi nào và thay thế văn bản nào?
- Căn cứ pháp lý ban hành Quyết định 100/2024/QĐ-UBND
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện Quyết định
- Tình huống thực tế: Cách áp dụng quy định mới trong quản lý tài sản
- Lời khuyên từ luật sư về việc áp dụng Quyết định 100/2024/QĐ-UBND
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Quyết định 100/2024/QĐ-UBND có áp dụng cho doanh nghiệp ngoài nhà nước tại Ninh Thuận không?
Quyết định 100/2024/QĐ-UBND áp dụng cho những đối tượng nào?
Theo Điều 2 của Quyết định, đối tượng áp dụng được chia thành hai nhóm chính:
- Nhóm bắt buộc áp dụng:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
- Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
- Các tổ chức được giao quản lý tài sản cố định theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư số 23/2023/TT-BTC
- Doanh nghiệp được giao quản lý tài sản cố định theo điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 23/2023/TT-BTC
Nhóm khuyến khích áp dụng: các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.
Đáng chú ý, việc khuyến khích này chỉ áp dụng cho tài sản cố định vô hình và tài sản cố định đặc thù không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 69, khoản 2 Điều 70 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017.
Thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình theo Quyết định 100/2024/QĐ-UBND là bao nhiêu?
Theo Điều 3 và Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định 100/2024/QĐ-UBND, danh mục tài sản cố định vô hình được phân loại cụ thể như sau:
Nhóm 1: Quyền tác giả — Thời gian tính hao mòn 25 năm, tỷ lệ 4%/năm
Nhóm này bao gồm 7 loại tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, tất cả đều có thời gian tính hao mòn là 25 năm và tỷ lệ hao mòn 4%/năm:
- Tác phẩm văn học, nghệ thuật, nhiếp ảnh, khoa học
- Tác phẩm báo chí
- Tác phẩm âm nhạc
- Tác phẩm sân khấu, điện ảnh
- Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng
- Tác phẩm kiến trúc
- Quyền tác giả khác
Nhóm 2: Quyền sở hữu công nghiệp — Thời gian tính hao mòn 10-20 năm, tỷ lệ 5-10%/năm
Đây là nhóm có sự phân biệt rõ rệt giữa các loại tài sản:
- Bằng phát minh, sáng chế: thời gian tính hao mòn 20 năm, tỷ lệ 5%/năm
- Giải pháp hữu ích: thời gian tính hao mòn 10 năm, tỷ lệ 10%/năm
- Kiểu dáng công nghiệp: thời gian tính hao mòn 10 năm, tỷ lệ 10%/năm
- Nhãn hiệu: thời gian tính hao mòn 10 năm, tỷ lệ 10%/năm
- Quyền sở hữu công nghiệp khác: thời gian tính hao mòn 10 năm, tỷ lệ 10%/năm
Nhóm 3: Quyền đối với giống cây trồng — Thời gian tính hao mòn 20-25 năm, tỷ lệ 4-5%/năm
- Bằng bảo hộ giống cây thân gỗ: thời gian tính hao mòn 25 năm, tỷ lệ 4%/năm
- Bằng bảo hộ giống cây trồng khác: thời gian tính hao mòn 20 năm, tỷ lệ 5%/năm
Nhóm 4: Phần mềm ứng dụng — Thời gian tính hao mòn 5 năm, tỷ lệ 20%/năm
Tất cả các loại phần mềm đều có thời gian tính hao mòn 5 năm với tỷ lệ 20%/năm, bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu
- Phần mềm kế toán
- Phần mềm tin học văn phòng
- Phần mềm ứng dụng khác
Nhóm 5: Tài sản cố định vô hình khác (trừ quyền sử dụng đất) — Thời gian tính hao mòn 5 năm, tỷ lệ 20%/năm
Nhóm này áp dụng chung cho các tài sản vô hình không thuộc các nhóm trên, với thời gian tính hao mòn 5 năm và tỷ lệ 20%/năm.
Danh mục tài sản cố định đặc thù tại Ninh Thuận gồm những gì?
Phụ lục số 2 của Quyết định quy định danh mục tài sản cố định đặc thù gồm 4 nhóm chính:
Nhóm I: Di vật, cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng tỉnh, di tích
Nhóm này bao gồm 13 nhóm hiện vật được phân loại theo chất liệu:
- Nhóm hiện vật kim loại, nhựa, thủy tinh
- Nhóm hiện vật đồ gỗ, tre, nứa
- Nhóm hiện vật chất liệu vải, giấy, phim ảnh
- Nhóm hiện vật chất liệu đồ da
- Nhóm hiện vật chất liệu xương, sừng, ngà
- Nhóm hiện vật chất liệu gốm, sành, sứ
- Nhóm hiện vật chất liệu đất, gạch, đá
- Nhóm hiện vật chất liệu bằng đồng, hữu cơ
- Nhóm hiện vật chất liệu khác
Nhóm II, III, IV: Di tích và tài sản đặc thù khác
- Di tích, danh lam thắng cảnh cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt
- Di tích, danh lam thắng cảnh cấp tỉnh
- Tài sản cố định đặc thù khác
Theo Điều 4, các Sở quản lý chuyên ngành, đơn vị, địa phương có trách nhiệm rà soát, lập danh mục chi tiết tài sản cố định đặc thù theo phân loại, nhóm quy định tại Phụ lục 2 để theo dõi, quản lý.
Quyết định 100/2024/QĐ-UBND có hiệu lực khi nào và thay thế văn bản nào?
Theo Điều 5 của Quyết định, văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/12/2024, tức chỉ 10 ngày sau khi ký ban hành. Đồng thời, Quyết định 100/2024/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh về cùng lĩnh vực.
Điều này có nghĩa là kể từ ngày 29/12/2024, mọi quy định về danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình trước đây theo Quyết định 59/2021/QĐ-UBND sẽ không còn giá trị pháp lý, thay vào đó là các quy định mới tại Quyết định 100/2024/QĐ-UBND.
Căn cứ pháp lý ban hành Quyết định 100/2024/QĐ-UBND
Quyết định 100/2024/QĐ-UBND được ban hành dựa trên hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, bao gồm:
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung ngày 22/11/2019
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung ngày 18/6/2020
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Đáng chú ý, Thông tư số 23/2023/TT-BTC là văn bản nền tảng quan trọng nhất mà Quyết định 100/2024/QĐ-UBND dựa vào để cụ thể hóa. Theo đó, những nội dung khác về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định không được quy định tại Quyết định này sẽ tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện Quyết định
Điều 4 của Quyết định nêu rõ trách nhiệm của từng nhóm đối tượng trong quá trình triển khai:
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài sản cố định: căn cứ quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC và Quyết định này để thực hiện tính hao mòn, ghi sổ kế toán, theo dõi và quản lý tài sản theo đúng quy định.
- Các Sở quản lý chuyên ngành, đơn vị, địa phương: thực hiện rà soát, lập danh mục chi tiết tài sản cố định đặc thù theo phân loại, nhóm quy định tại Phụ lục 2 để theo dõi, quản lý.
- Khi gặp khó khăn, vướng mắc: các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình thực tế và quy định hiện hành.
Tình huống thực tế: Cách áp dụng quy định mới trong quản lý tài sản
Để minh họa rõ hơn, chúng tôi đưa ra một tình huống cụ thể: Một đơn vị sự nghiệp công lập tại Ninh Thuận đang quản lý một phần mềm kế toán nội bộ được đưa vào sử dụng từ tháng 8/2024 với nguyên giá 240 triệu đồng.
Theo Quyết định 100/2024/QĐ-UBND, phần mềm kế toán thuộc nhóm IV (Phần mềm ứng dụng) với thời gian tính hao mòn là 5 năm và tỷ lệ hao mòn 20%/năm. Như vậy:
- Mức hao mòn hàng năm = 240 triệu đồng × 20% = 48 triệu đồng/năm
- Mức hao mòn hàng tháng = 48 triệu đồng / 12 tháng = 4 triệu đồng/tháng
Trước đây, nếu đơn vị này áp dụng theo Quyết định 59/2021/QĐ-UBND với các quy định khác, con số hao mòn có thể khác biệt. Do đó, việc cập nhật kịp thời quy định mới là rất quan trọng để đảm bảo số liệu kế toán chính xác và tuân thủ pháp luật.
Lời khuyên từ luật sư về việc áp dụng Quyết định 100/2024/QĐ-UBND
Từ góc độ tư vấn pháp lý, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng để quý khách thực hiện đúng quy định:
- Rà soát ngay danh mục tài sản hiện có: Các đơn vị cần tiến hành rà soát toàn bộ tài sản cố định vô hình đang quản lý, đối chiếu với danh mục tại Phụ lục 1 để xác định thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn áp dụng.
- Cập nhật số liệu kế toán từ ngày 29/12/2024: Việc tính hao mòn và khấu hao phải được điều chỉnh theo quy định mới ngay khi Quyết định có hiệu lực, tránh sai sót trong báo cáo tài chính.
- Lập danh mục chi tiết tài sản cố định đặc thù: Các Sở quản lý chuyên ngành và địa phương cần khẩn trương rà soát, phân loại và lập danh mục chi tiết theo Phụ lục 2 để phục vụ công tác theo dõi, quản lý.
- Liên hệ Sở Tài chính khi gặp vướng mắc: Nếu có bất kỳ khó khăn nào trong quá trình áp dụng, cần kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn và tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc ban hành Quyết định 100/2024/QĐ-UBND nhằm cập nhật quy định mới tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC, đồng thời điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Ninh Thuận. Các đơn vị cần nghiêm túc thực hiện để đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong quản lý, sử dụng tài sản công.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Quyết định 100/2024/QĐ-UBND có áp dụng cho doanh nghiệp ngoài nhà nước tại Ninh Thuận không?
Quyết định này không bắt buộc áp dụng cho doanh nghiệp ngoài nhà nước. Theo Điều 2, đối tượng áp dụng bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý tài sản cố định. Các tổ chức khác, bao gồm doanh nghiệp tư nhân, được khuyến khích áp dụng nhưng không bắt buộc đối với tài sản cố định vô hình và tài sản cố định đặc thù ngoài phạm vi Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017.
Câu hỏi:
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.





