Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Hội đồng nhân dân (HĐND) Thành phố Cần Thơ đã ban hành Nghị quyết số 36/2026/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi đối với công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ và một số đối tượng khác trên địa bàn. Văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế các quy định trước đây về vấn đề này.
Với vai trò là luật sư tư vấn pháp lý, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết các quy định mới nhất của Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND, giúp bạn đọc, đặc biệt là cán bộ, công chức, viên chức đang công tác hoặc nghỉ hưu tại Cần Thơ, hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
📋 Mục lục bài viết
- Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND áp dụng cho những đối tượng nào?
- Đối tượng 1: Lãnh đạo chủ chốt và người có công đặc biệt
- Đối tượng 2: Lãnh đạo cấp thành phố và các ngành
- Đối tượng 3: Cán bộ cấp sở, ban, ngành và cấp xã
- Đối tượng 4: Cán bộ hưu trí và đảng viên lâu năm
- Mức chi hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ là bao nhiêu?
- Đối với nhóm lãnh đạo Trung ương và thành phố
- Mức hỗ trợ chi phí điều trị bệnh hiểm nghèo, mãn tính ngoài BHYT?
- Chi phí hội chẩn chuyên môn và các khoản hỗ trợ khác?
- Chế độ công tác phí khi đi khám, điều trị
- Nguyên tắc áp dụng và các trường hợp không được hưởng chế độ?
- Tình huống thực tế: Ông N.T.H, nguyên Giám đốc Sở X
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Những thắc mắc thường gặp về Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND
- Câu hỏi: Tôi là đảng viên 55 năm tuổi Đảng, đã nghỉ hưu, có được hưởng chính sách theo Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND không?
- Câu hỏi: Tôi giữ nhiều chức danh khác nhau, vậy mức hưởng chế độ chăm sóc sức khỏe được tính như thế nào?
- Câu hỏi: Trường hợp cán bộ bị kỷ luật cảnh cáo thì có được hưởng chính sách chăm sóc sức khỏe theo Nghị quyết không?
Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND áp dụng cho những đối tượng nào?
Theo Điều 2 Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND, đối tượng áp dụng được chia thành 4 nhóm cụ thể như sau:
Đối tượng 1: Lãnh đạo chủ chốt và người có công đặc biệt
- Ủy viên Trung ương Đảng (chính thức và dự khuyết);
- Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND thành phố; Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách;
- Các chức danh tương đương nêu trên đã nghỉ hưu, cư trú và sinh hoạt Đảng tại Cần Thơ;
- Cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động.
Đối tượng 2: Lãnh đạo cấp thành phố và các ngành
- Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó Chủ tịch HĐND, UBND thành phố;
- Giám đốc Sở, Chánh Văn phòng UBND thành phố, Chánh Thanh tra, Trưởng ban các khu chế xuất…;
- Chánh án TAND, Viện trưởng VKSND thành phố, Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ Chỉ huy quân sự, Giám đốc Công an thành phố (nghỉ hưu);
- Cấp tướng lực lượng vũ trang nghỉ hưu; cấp trưởng các cơ quan Trung ương theo ngành dọc nghỉ hưu tại Cần Thơ.
Đối tượng 3: Cán bộ cấp sở, ban, ngành và cấp xã
- Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy, cấp phó các Sở, ban ngành;
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy xã, phường; Chủ tịch HĐND, UBND xã, phường (sau ngày 01/7/2025);
- Phó Chánh án, Phó Viện trưởng TAND, VKSND thành phố nghỉ hưu; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Thành ủy.
Đối tượng 4: Cán bộ hưu trí và đảng viên lâu năm
- Đại tá, Thượng tá lực lượng vũ trang tham gia cách mạng trước 30/4/1975 đã nghỉ hưu;
- Chuyên viên cao cấp và tương đương (đã nghỉ hưu);
- Cán bộ tham gia công tác trước 30/4/1975 nghỉ hưu có hệ số lương từ 6,10 (nam) hoặc 5,76 (nữ) trở lên;
- Đảng viên có 55 năm tuổi Đảng trở lên.
Lưu ý quan trọng: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được giao thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng nêu trên cũng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết.
Mức chi hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ là bao nhiêu?
Quy định tại Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND về nội dung và mức chi cụ thể như sau:
Đối với nhóm lãnh đạo Trung ương và thành phố
- Đối tượng 1 (Uỷ viên Trung ương, Bí thư, Chủ tịch…): Khám sức khỏe định kỳ theo kế hoạch của Trung ương. Nếu không thể di chuyển, được khám tại bệnh viện trên địa bàn thành phố và ngân sách hỗ trợ 100% chi phí.
- Đối tượng 1 (cán bộ lão thành, anh hùng…) và Đối tượng 2: Khám sức khỏe định kỳ 02 lần/năm, hỗ trợ 100% chi phí.
- Đối tượng 2 (các chức danh còn lại) và Đối tượng 3: Khám sức khỏe định kỳ 01 lần/năm, hỗ trợ 100% chi phí.
Định mức chi phí khám sức khỏe định kỳ được chi trả theo giá dịch vụ khám, chữa bệnh của bệnh viện nơi thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cán bộ, theo danh mục do Bộ Y tế quy định.
Mức hỗ trợ chi phí điều trị bệnh hiểm nghèo, mãn tính ngoài BHYT?
Theo khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết, khi cán bộ thuộc diện quản lý bị bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh mãn tính, được bác sĩ chỉ định các xét nghiệm, kỹ thuật cao và thuốc điều trị ngoài phạm vi thanh toán của Bảo hiểm y tế, mức hỗ trợ cụ thể như sau:
- Đối tượng 1 (các chức danh còn lại, trừ nhóm Trung ương quản lý): Hỗ trợ theo chi phí thực tế, tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng.
- Đối tượng 2: Hỗ trợ tối đa 2.000.000 đồng/người/tháng.
- Đối tượng 3: Hỗ trợ tối đa 1.500.000 đồng/người/tháng.
- Đối tượng 4: Hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng/người/tháng.
Đối với nhóm lãnh đạo Trung ương quản lý (điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1), việc hỗ trợ thực hiện theo Quy định số 200-QĐ/TW ngày 15/6/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ.
Chi phí hội chẩn chuyên môn và các khoản hỗ trợ khác?
Trong trường hợp cán bộ mắc bệnh phức tạp cần hội chẩn chuyên môn sâu, các chuyên gia tham gia hội chẩn sẽ được hỗ trợ chi phí như sau:
- Chuyên gia thuộc bệnh viện tuyến Trung ương: 2.000.000 đồng/người/lần.
- Chuyên gia thuộc bệnh viện tuyến thành phố: 1.000.000 đồng/người/lần.
Chế độ công tác phí khi đi khám, điều trị
- Đối tượng 1 đi khám định kỳ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức: được hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ, chi phí đi lại theo chế độ công tác phí hiện hành; chi phí thuê phương tiện được thanh toán theo thực tế.
- Các đối tượng còn lại: hỗ trợ tiền ăn không quá 100.000 đồng/người/ngày, tiền thuê phòng và đi lại theo chế độ công tác phí.
Nguyên tắc áp dụng và các trường hợp không được hưởng chế độ?
Theo Điều 3 Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND, các nguyên tắc quan trọng cần lưu ý:
- Một mức cao nhất: Cán bộ giữ nhiều chức danh hoặc có chế độ hỗ trợ riêng của ngành chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất. Khi nghỉ hưu, cán bộ được chăm sóc theo chức danh cao nhất đã từng kinh qua.
- Không áp dụng chính sách đối với:
- Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức cách chức trở lên;
- Cán bộ bị kết án phạt tù bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
Tình huống thực tế: Ông N.T.H, nguyên Giám đốc Sở X
Ông H. nguyên là Giám đốc Sở X của thành phố Cần Thơ, đã nghỉ hưu từ năm 2024 và hiện cư trú tại quận Ninh Kiều. Sau khi nghỉ hưu, ông H. thuộc nhóm Đối tượng 3 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 (nguyên cấp trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố).
Năm 2026, ông H. được chẩn đoán mắc bệnh tim mãn tính, cần điều trị dài ngày. Theo quy định mới, ông H. sẽ được hưởng các quyền lợi sau:
- Khám sức khỏe định kỳ 01 lần/năm với 100% chi phí hỗ trợ;
- Hỗ trợ chi phí điều trị ngoài BHYT tối đa 1.500.000 đồng/tháng;
- Hỗ trợ tiền ăn khi đi khám không quá 100.000 đồng/ngày.
Lời khuyên từ luật sư
Để đảm bảo quyền lợi chính đáng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND, chúng tôi khuyến nghị bạn đọc lưu ý:
- Xác định đúng nhóm đối tượng: Kiểm tra kỹ chức danh hiện tại hoặc chức danh cao nhất đã từng giữ khi nghỉ hưu để xác định nhóm đối tượng áp dụng.
- Lưu giữ hồ sơ, chứng từ: Giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí khám chữa bệnh, đặc biệt là các khoản ngoài phạm vi BHYT để được thanh toán hỗ trợ.
- Liên hệ cơ quan quản lý cán bộ: Khi có nhu cầu khám chữa bệnh, nên liên hệ trước với cơ quan, ban quản lý cán bộ để được hướng dẫn đúng quy trình và thủ tục.
- Theo dõi văn bản hướng dẫn: Nghị quyết dẫn chiếu đến các văn bản khác như Quy định 200-QĐ/TW, vì vậy cần cập nhật để nắm rõ các quy định có liên quan.
Câu hỏi thường gặp
Những thắc mắc thường gặp về Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND
Câu hỏi: Tôi là đảng viên 55 năm tuổi Đảng, đã nghỉ hưu, có được hưởng chính sách theo Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND không?
Có. Theo điểm d khoản 4 Điều 2, đảng viên có 55 năm tuổi Đảng trở lên thuộc Đối tượng 4 và được hưởng các chính sách: khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm (100% chi phí), hỗ trợ điều trị bệnh ngoài BHYT tối đa 1.000.000 đồng/tháng và các khoản hỗ trợ khác theo quy định.
Câu hỏi: Tôi giữ nhiều chức danh khác nhau, vậy mức hưởng chế độ chăm sóc sức khỏe được tính như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 3, trường hợp một cán bộ có nhiều chức danh hoặc có chế độ hỗ trợ riêng của ngành thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất. Đối với cán bộ đương chức, chế độ được áp dụng theo chức danh hiện tại. Khi nghỉ hưu, cán bộ được chăm sóc sức khỏe theo chức danh cao nhất đã từng kinh qua.
Câu hỏi: Trường hợp cán bộ bị kỷ luật cảnh cáo thì có được hưởng chính sách chăm sóc sức khỏe theo Nghị quyết không?
Theo điểm a khoản 3 Điều 3, chỉ những cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức cách chức trở lên mới không được áp dụng chính sách. Như vậy, trường hợp bị kỷ luật ở mức khiển trách hoặc cảnh cáo vẫn được hưởng các chế độ theo quy định.
Nếu bạn đọc còn thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm về các quy định của Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND hoặc các văn bản pháp luật liên quan, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời. Bài viết mang tính chất tham khảo, thông tin pháp lý có thể thay đổi theo các văn bản hướng dẫn mới nhất.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.




