Hướng dẫn chi tiết quy định mới về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam (2026)

h ng d n chi ti t quy nh m i v t ch c h i ngh

Việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam vừa được điều chỉnh bởi một quyết định mới của Thủ tướng Chính phủ, thay thế cho quy định cũ đã có hiệu lực từ năm 2020. Với những thay đổi quan trọng về thẩm quyền, trình tự thủ tục và phạm vi áp dụng, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cần nắm rõ để tránh vi phạm pháp luật. Bài viết này sẽ giúp quý khách hiểu chi tiết về quy định mới, hiệu lực từ ngày 24/7/2026.

Quy định mới về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế là gì?

Tóm tắt cốt lõi: Quyết định mới của Thủ tướng Chính phủ (thay thế Quyết định số 06/2020/QĐ-TTg) quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự thủ tục xin phép tổ chức, xin chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam, áp dụng từ ngày 24/7/2026.

Theo Quyết định số …/2026/QĐ-TTg (thay thế Quyết định số 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020), văn bản này gồm 4 chương, 18 điều quy định về hồ sơ, trình tự thủ tục xin phép tổ chức, xin chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia. Quyết định có hiệu lực từ ngày 24/7/2026.

Trước hết, cần hiểu rõ thế nào là “hội nghị, hội thảo quốc tế” theo quy định này. Đó là hoạt động bao gồm toàn bộ các yếu tố sau:

  • Có chương trình;
  • Có diễn giả hoặc thảo luận;
  • Được tổ chức theo hình thức gặp gỡ trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến mà có ít nhất một đầu cầu của ban tổ chức thuộc lãnh thổ Việt Nam;
  • Có ít nhất một trong các yếu tố nước ngoài sau: có sự chủ trì, đồng chủ trì hoặc phối hợp tổ chức của cơ quan, tổ chức nước ngoài; có diễn giả, báo cáo viên hoặc đại biểu không có quốc tịch Việt Nam; có sự tài trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí của cơ quan, tổ chức nước ngoài.

15 hoạt động nào không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định mới?

Tóm tắt cốt lõi: Có 15 loại hoạt động được miễn trừ khỏi phạm vi điều chỉnh của Quyết định này, bao gồm hội nghị cấp cao của Đảng, Nhà nước, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, hội nghị doanh nghiệp nội bộ, hoạt động xúc tiến thương mại, v.v.

Quyết định mới quy định rõ 15 hoạt động không thuộc phạm vi điều chỉnh, nghĩa là các hoạt động này sẽ thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước, không cần xin phép theo Quyết định này. Cụ thể:

  1. Hội nghị quốc tế cấp người đứng đầu Đảng, Nhà nước;
  2. Hội nghị, hội thảo quốc tế do các cơ quan như Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân… chủ trì;
  3. Hội nghị, hội thảo quốc tế của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
  4. Hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung bí mật nhà nước;
  5. Hội nghị, hội thảo quốc tế của các tổ chức tôn giáo;
  6. Đại hội có yếu tố nước ngoài của các hội thành lập theo quy định pháp luật;
  7. Hội nghị, hội thảo có yếu tố nước ngoài về bán hàng đa cấp;
  8. Hội nghị tổng kết, hội nghị triển khai công tác, hội nghị với khách hàng, cổ đông, nhà cung cấp có yếu tố nước ngoài của doanh nghiệp, hội nghị của các doanh nghiệp thuộc cùng một tập đoàn đa quốc gia nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và không có chủ đề, nội dung kiến nghị, sửa đổi chính sách, pháp luật của Việt Nam;
  9. Đón, tiếp khách nước ngoài;
  10. Họp báo quốc tế;
  11. Lễ tưởng niệm, lễ kỷ niệm, lễ khai mạc, lễ bế mạc, lễ trao khen thưởng, lễ công bố sự kiện, lễ ký kết thỏa thuận hợp tác, hợp đồng kinh doanh, tiệc chiêu đãi, sự kiện giao lưu văn hóa, lễ hội có yếu tố nước ngoài;
  12. Lễ khai giảng, lễ bế giảng, lễ trao bằng, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ có yếu tố nước ngoài;
  13. Lớp học, khóa học, cuộc thi, buổi nói chuyện, thảo luận chuyên đề có yếu tố nước ngoài trong chương trình đào tạo đã được phê duyệt;
  14. Hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, hội chợ, triển lãm có yếu tố nước ngoài;
  15. Việc cho phép cá nhân chủ trì hoặc tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.

Tình huống thực tế: Một doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam muốn tổ chức hội nghị với khách hàng trong nước và quốc tế để giới thiệu sản phẩm mới. Nếu hội nghị này không có chủ đề kiến nghị sửa đổi chính sách pháp luật Việt Nam, nó sẽ thuộc trường hợp miễn trừ tại điểm (h) và không cần xin phép theo Quyết định này. Tuy nhiên, nếu hội nghị có nội dung thảo luận về thay đổi chính sách thuế, nó sẽ phải tuân thủ quy định.

Nguyên tắc nào phải tuân thủ khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế?

Tóm tắt cốt lõi: Việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, không được có nội dung chống phá, xuyên tạc lịch sử, xâm phạm an ninh quốc gia, và phải bảo vệ bí mật nhà nước cũng như dữ liệu cá nhân.

Theo Quyết định, việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Đặc biệt, không được tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có một trong các mục đích hoặc nội dung sau:

  • Tuyên truyền chống phá, xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam;
  • Xâm phạm an ninh quốc gia;
  • Phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc;
  • Gây phương hại đến quan hệ đối ngoại giữa Việt Nam với các đối tác;
  • Kích động chiến tranh, gây hận thù giữa các dân tộc;
  • Xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo, lãnh tụ;
  • Phân biệt chủng tộc;
  • Vu khống, xâm hại uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;
  • Kích động bạo lực và các hành vi gây hại cho xã hội.

Bên cạnh đó, phải tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Ai có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế?

Tóm tắt cốt lõi: Thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế được phân cấp cho Bộ trưởng (cấp bộ, ngành), Chủ tịch UBND cấp tỉnh, và cơ quan chuyên môn đối ngoại cấp tỉnh, tùy theo loại hình tổ chức. Một số hội nghị nhạy cảm không được phân cấp.

Điều 5 của Quyết định quy định chi tiết thẩm quyền cho phép tổ chức, cho chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế. Theo đó:

Thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cho phép tổ chức, cho chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế của các cơ quan, tổ chức sau (hoặc phân cấp cho đơn vị trực thuộc):

  • Bộ, cơ quan ngang bộ và các đơn vị trực thuộc;
  • Các cơ quan, tổ chức Việt Nam do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và giao cho bộ quản lý;
  • Các tổ chức Việt Nam do cấp có thẩm quyền thuộc bộ cho phép thành lập;
  • Các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh, có lĩnh vực hoạt động thuộc quản lý của bộ;
  • Các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam do bộ cấp giấy phép hoặc quản lý.

Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

  • Cho phép tổ chức hội nghị của UBND cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh (có thể phân cấp cho cơ quan chuyên môn);
  • Cho phép tổ chức hội nghị của UBND cấp xã (có thể phân cấp cho cơ quan chuyên môn hoặc Chủ tịch UBND cấp xã);
  • Cho phép tổ chức các hội nghị nhạy cảm (quy định tại khoản 4 Điều 5) của các tổ chức Việt Nam do địa phương quản lý.

Thẩm quyền của cơ quan đối ngoại cấp tỉnh

Cơ quan chuyên môn phụ trách công tác đối ngoại thuộc UBND cấp tỉnh (riêng TP. Hồ Chí Minh là cơ quan do UBND thành phố phân công) có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị của:

  • Các tổ chức Việt Nam do cấp có thẩm quyền của địa phương cho phép thành lập;
  • Các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện hoạt động trong phạm vi địa phương;
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài do địa phương cho phép thành lập.

Các hội nghị không được phân cấp thẩm quyền

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh không được phân cấp thẩm quyền cho phép tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế sau:

  • Có thành phần tham dự từ cấp Bộ trưởng trở lên của Việt Nam và nước ngoài;
  • Có chủ đề, nội dung liên quan đến biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, an ninh quốc gia, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, quyền con người;
  • Có chủ đề, nội dung trực tiếp kiến nghị sửa đổi chính sách, pháp luật của Việt Nam;
  • Tổ chức theo hình thức trực tiếp tại các xã, phường, đặc khu trọng điểm về quốc phòng, an ninh.

Lời khuyên từ luật sư: Khi có kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, quý khách cần:

  1. Xác định đúng loại hình: Kiểm tra xem hoạt động có thuộc 15 trường hợp miễn trừ hay không. Nếu thuộc, không cần xin phép theo Quyết định này.
  2. Xác định thẩm quyền: Xác định rõ cơ quan chủ quản của tổ chức mình để biết cần xin phép Bộ trưởng, Chủ tịch UBND tỉnh hay cơ quan đối ngoại cấp tỉnh.
  3. Kiểm tra nội dung nhạy cảm: Nếu hội nghị có chủ đề liên quan đến các vấn đề nhạy cảm (biên giới, tôn giáo, quyền con người…), phải xin phép ở cấp cao hơn và không được phân cấp.
  4. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Theo quy định tại các điều từ 6 đến 18 của Quyết định, hồ sơ cần có chương trình, danh sách đại biểu, văn bản chấp thuận của cơ quan chủ quản (nếu có).
  5. Lưu ý thời hạn: Quyết định có hiệu lực từ 24/7/2026. Các hội nghị đã được phép theo Quyết định 06/2020/QĐ-TTg vẫn có hiệu lực đến khi kết thúc.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Doanh nghiệp tôi muốn tổ chức hội thảo quốc tế về công nghệ mới, có mời chuyên gia nước ngoài. Chúng tôi có cần xin phép không?

Câu trả lời phụ thuộc vào nội dung và mục đích hội thảo. Nếu hội thảo chỉ nhằm giới thiệu sản phẩm, công nghệ mới, không có chủ đề kiến nghị sửa đổi chính sách pháp luật Việt Nam, thì hoạt động này thuộc trường hợp miễn trừ tại điểm (h) – hội nghị với khách hàng, nhà cung cấp có yếu tố nước ngoài của doanh nghiệp. Do đó, không cần xin phép theo Quyết định này. Tuy nhiên, nếu hội thảo có nội dung thảo luận về thay đổi chính sách, pháp luật, quý khách phải xin phép cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi: Hội nghị quốc tế có sự tham gia của Bộ trưởng nước ngoài thì thẩm quyền cho phép thuộc về ai?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 5, hội nghị có thành phần tham dự từ cấp Bộ trưởng trở lên của Việt Nam và nước ngoài không được phân cấp thẩm quyền. Điều này có nghĩa là thẩm quyền cho phép thuộc về Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (nếu tổ chức thuộc bộ) hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh (nếu tổ chức thuộc địa phương) và không thể giao cho cấp dưới. Trong thực tế, các hội nghị cấp cao này thường phải được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền cao hơn.

Câu hỏi: Quyết định mới có thay đổi gì so với

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top