Hướng dẫn chi tiết mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng mới nhất 2026

h ng d n chi ti t m u ct03 phi u khai b o t m v n

Bạn đang cần khai báo tạm vắng và không biết mẫu nào mới nhất hiện nay? Chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết về mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng được ban hành theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, cùng với các quy định mới về thủ tục xóa đăng ký tạm trú theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP.

Mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng là gì? Áp dụng cho ai?

Tóm tắt cốt lõi: Mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng là biểu mẫu chính thức do Bộ Công an ban hành, dùng cho công dân có nơi thường trú nhưng tạm vắng khỏi nơi cư trú trong một thời gian nhất định.

Theo quy định tại Thông tư 116/2026/TT-BCA do Bộ Công an ban hành, mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng là mẫu mới nhất thay thế các mẫu cũ trước đây. Mẫu này được áp dụng cho tất cả công dân Việt Nam có nghĩa vụ khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú.

Đối tượng phải khai báo tạm vắng bao gồm:

  • Công dân đi khỏi nơi thường trú từ 01 tháng trở lên
  • Công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Nội dung chi tiết mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng 2026

Tóm tắt cốt lõi: Mẫu CT03 gồm 10 mục thông tin cơ bản về nhân thân, nơi cư trú, thời gian và lý do tạm vắng, cùng phần xác nhận của cơ quan đăng ký cư trú.

Dưới đây là cấu trúc đầy đủ của mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng mà bạn cần điền:

Phần thông tin cá nhân

  1. Họ, chữ đệm và tên: Ghi đầy đủ theo giấy tờ tùy thân
  2. Ngày, tháng, năm sinh: Định dạng DD/MM/YYYY
  3. Giới tính: Nam/Nữ
  4. Số định danh cá nhân: Số CCCD 12 số
  5. Nơi thường trú: Địa chỉ đăng ký thường trú
  6. Nơi tạm trú: Nếu có đăng ký tạm trú
  7. Nơi ở hiện tại: Địa chỉ đang sinh sống

Phần thông tin tạm vắng

  1. Thời gian tạm vắng: Từ ngày… đến ngày…
  2. Lý do tạm vắng: Công tác, du lịch, học tập, chữa bệnh…
  3. Địa chỉ nơi đến: Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố

Lưu ý quan trọng: Trường hợp công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, chỉ cần ghi tới địa bàn cấp xã tại mục (3).

Phần xác nhận

Phiếu có 03 phần chữ ký:

  • Người kê khai: Ký, ghi rõ họ tên
  • Người tiếp nhận khai báo: Ký, ghi rõ họ tên
  • Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú: Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (bao gồm chữ ký số)

Thủ tục xóa đăng ký tạm trú theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP

Tóm tắt cốt lõi: Thủ tục xóa đăng ký tạm trú được quy định chi tiết tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP, với thời hạn xử lý từ 01 đến 07 ngày làm việc tùy trường hợp.

Theo khoản 7 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú được quy định cụ thể như sau:

Các trường hợp xóa đăng ký tạm trú

  • Có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp
  • Thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
  • Hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú
  • Công dân thuộc diện xóa đăng ký tạm trú mà không tự thực hiện thủ tục
  • Người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân

Thời hạn xử lý

Trường hợp Thời hạn
Nhận quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định
Tiếp nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia 01 ngày làm việc
Hộ gia đình có người thuộc diện xóa 07 ngày kể từ ngày có người thuộc diện xóa
Nhận hồ sơ hợp lệ 03 ngày làm việc

Hồ sơ xóa đăng ký tạm trú gồm những gì?

Hồ sơ xóa đăng ký tạm trú bao gồm:

  1. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú
  2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm trú

Hướng dẫn nộp hồ sơ: Người thực hiện thủ tục nộp 01 hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ quan đăng ký cư trú.

Xử lý khi thông tin không đầy đủ

Trường hợp người bị đề nghị xóa đăng ký tạm trú có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhưng không đầy đủ, chính xác, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp đặc biệt: Lực lượng vũ trang nhân dân

Cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký tạm trú. Văn bản đề nghị cần nêu rõ:

  • Họ, chữ đệm và tên khai sinh
  • Ngày, tháng, năm sinh
  • Số định danh cá nhân
  • Lý do đề nghị xóa đăng ký tạm trú

Tình huống thực tế: Khai báo tạm vắng khi đi công tác dài ngày

Anh Minh (Hà Nội) đi công tác tại TP. Hồ Chí Minh trong 3 tháng. Theo quy định, anh Minh phải khai báo tạm vắng tại Công an phường nơi thường trú trước khi đi. Anh Minh cần điền mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng, ghi rõ thời gian từ ngày 01/08/2026 đến ngày 31/10/2026, lý do “công tác”, và địa chỉ nơi đến tại quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

Lời khuyên từ luật sư

  1. Khai báo trước khi đi: Bạn nên khai báo tạm vắng ít nhất 01 ngày trước khi rời khỏi nơi thường trú để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính.
  2. Sử dụng VNeID: Hiện nay, bạn có thể khai báo tạm vắng trực tuyến qua ứng dụng VNeID mà không cần đến trực tiếp cơ quan công an.
  3. Giữ bản sao phiếu: Sau khi được xác nhận, bạn nên giữ bản sao hoặc ảnh chụp phiếu để làm bằng chứng khi cần.
  4. Cập nhật thông tin kịp thời: Nếu thời gian tạm vắng thay đổi, bạn cần khai báo lại ngay để tránh vi phạm.
  5. Xóa đăng ký tạm trú đúng hạn: Nếu bạn thuộc diện phải xóa đăng ký tạm trú, hãy thực hiện trong thời hạn 07 ngày để tránh bị xử lý.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng có bắt buộc phải khai báo trực tiếp không?

Không. Theo quy định mới, bạn có thể khai báo tạm vắng trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID. Tuy nhiên, nếu bạn chọn khai báo trực tiếp, bạn cần đến Công an xã/phường nơi thường trú để nộp phiếu. Mẫu CT03 có thể tải về từ cổng thông tin của Bộ Công an hoặc các trang pháp luật uy tín.

Câu hỏi: Thời gian tạm vắng tối thiểu là bao lâu để phải khai báo?

Theo quy định, bạn phải khai báo tạm vắng nếu đi khỏi nơi thường trú từ 01 tháng (30 ngày) trở lên. Tuy nhiên, một số địa phương có thể yêu cầu khai báo ngay cả khi thời gian ngắn hơn, tùy theo quy định cụ thể của từng tỉnh/thành phố. Bạn nên kiểm tra với công an địa phương để biết chính xác.

Câu hỏi: Không khai báo tạm vắng có bị phạt không?

Có. Theo quy định tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP, việc không khai báo tạm vắng khi thuộc diện phải khai báo có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt cụ thể từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, nếu bạn không khai báo, bạn có thể gặp khó khăn trong việc xác nhận thông tin cư trú sau này.

Câu hỏi: Thủ tục xóa đăng ký tạm trú có mất phí không?

Theo quy định hiện hành, thủ tục xóa đăng ký tạm trú là miễn phí. Bạn chỉ cần nộp hồ sơ hợp lệ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID. Tuy nhiên, nếu bạn cần giấy tờ xác nhận bản giấy, có thể mất phí sao y theo quy định của từng địa phương (thường từ 5.000 đồng đến 20.000 đồng/bản).

Trên đây là hướng dẫn chi tiết về mẫu CT03 phiếu khai báo tạm vắng mới nhất 2026. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ thêm, vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6588 để được LuatVietnam giải đáp miễn phí, hoặc 090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (có phí).

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top