Địa bàn xác định học sinh không thể đến trường tại Sơn La: Quy định mới từ Quyết định 43/2026/QĐ-UBND

Việc xác định học sinh, học viên có đủ điều kiện hưởng chính sách bán trú hay không luôn là vấn đề quan trọng đối với các gia đình, nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục. Mới đây, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định 43/2026/QĐ-UBND để quy định chi tiết địa bàn làm căn cứ xác định đối tượng này. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ phân tích nội dung văn bản này, giúp quý khách nắm rõ các tiêu chí mới nhất để đảm bảo quyền lợi cho con em mình.

Tóm tắt nhanh về Quyết định 43/2026/QĐ-UBND của tỉnh Sơn La

Tóm tắt cốt lõi: Quyết định 43/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 08/8/2026, thay thế Quyết định 93/2025/QĐ-UBND, quy định chi tiết các xã thuộc khu vực I, II, III hoặc có thôn đặc biệt khó khăn là địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú được hưởng chính sách hỗ trợ.

Theo Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành ngày 29/7/2026, văn bản này quy định chi tiết địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, làm cơ sở để hưởng chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/8/2026 và thay thế Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND trước đó.

Văn bản này được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý quan trọng, bao gồm:

  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
  • Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15);
  • Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15);
  • Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Đối tượng áp dụng theo Quyết định 43/2026/QĐ-UBND gồm những ai?

Tóm tắt cốt lõi: Quyết định áp dụng cho học sinh bán trú của cơ sở giáo dục phổ thông và học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên đáp ứng điều kiện theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP.

Theo Điều 1 của Quyết định, đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Học sinh bán trú của cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
  • Học viên bán trú theo học chương trình giáo dục thường xuyên đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.

Cụ thể, đối tượng học sinh, học viên nêu trên cần phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện: vừa thuộc đối tượng quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP, vừa cư trú trên địa bàn mà Quyết định này quy định.

Tiêu chí khoảng cách: Nhà xa trường bao nhiêu km thì được hưởng chính sách?

Tóm tắt cốt lõi: Khoảng cách nhà ở đến trường được xác định cụ thể theo cấp học: từ 4 km (tiểu học), từ 7 km (THCS), từ 10 km (THPT và GDTX cấp THPT).

Điều 2 của Quyết định 43/2026/QĐ-UBND quy định chi tiết về địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày. Theo đó, địa bàn được xác định là các xã khu vực I, khu vực II, khu vực III hoặc xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Bên cạnh tiêu chí về địa bàn, khoảng cách từ nhà ở đến trường cũng là một căn cứ quan trọng. Cụ thể:

1. Đối với học sinh tiểu học

Học sinh tiểu học thuộc đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP sẽ được xác định là không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày nếu nhà ở xa trường từ 4 km trở lên.

2. Đối với học sinh trung học cơ sở (THCS)

Học sinh THCS thuộc đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP được xác định nếu nhà ở xa trường từ 7 km trở lên.

3. Đối với học sinh trung học phổ thông (THPT)

Học sinh THPT thuộc đối tượng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP được xác định nếu nhà ở xa trường từ 10 km trở lên.

4. Đối với học viên giáo dục thường xuyên (GDTX)

Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP được xác định nếu:

  • Từ 7 km trở lên đối với chương trình GDTX cấp THCS;
  • Từ 10 km trở lên đối với chương trình GDTX cấp THPT.

Tiêu chí địa hình cách trở: Khi nào khoảng cách gần vẫn được hưởng chính sách?

Tóm tắt cốt lõi: Học sinh vẫn được hưởng chính sách nếu thuộc địa bàn có địa hình cách trở như phải qua hồ, sông, suối, đèo, núi cao hoặc vùng sạt lở đất, đá.

Đáng chú ý, ngoài tiêu chí khoảng cách, Quyết định 43/2026/QĐ-UBND còn quy định trường hợp ngoại lệ. Theo đó, học sinh, học viên có thể được xác định là không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày nếu thuộc địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, cụ thể là:

  • Phải qua hồ, sông, suối;
  • Qua đèo, núi cao;
  • Qua vùng sạt lở đất, đá.

Như vậy, ngay cả khi khoảng cách nhà ở đến trường chưa đạt ngưỡng tối thiểu theo quy định nhưng nằm trong địa bàn có địa hình cách trở nêu trên, học sinh, học viên vẫn có thể được hưởng chính sách hỗ trợ.

Tình huống thực tế: Gia đình anh A có con đang học lớp 7 tại một trường THCS ở xã thuộc khu vực III (vùng đồng bào dân tộc thiểu số). Nhà anh A cách trường chỉ khoảng 5 km, thấp hơn mức 7 km theo quy định. Tuy nhiên, con đường đến trường phải đi qua một con suối, mùa mưa thường bị ngập, rất nguy hiểm. Trong trường hợp này, nếu xã của anh A thuộc danh sách địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định, con của anh A vẫn có thể được xác định là đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ.

Quy trình xác nhận và phê duyệt danh sách hưởng chính sách

Theo khoản 2 Điều 2 của Quyết định, UBND cấp xã là cơ quan có thẩm quyền xác nhận khoảng cách nhà ở xa trường, nhà ở xa nơi học tập và phê duyệt danh sách được hưởng chính sách đối với học sinh bán trú, học viên bán trú đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông (hoặc điểm trường) và cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc phạm vi quản lý.

Việc phê duyệt danh sách học sinh bán trú, học viên bán trú được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 142/2025/NĐ-CP) và quy định pháp luật có liên quan.

Ngoài ra, một điểm quan trọng khác là Sở Giáo dục và Đào tạo được phân cấp quy định, điều chỉnh danh sách địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá. Việc điều chỉnh này có thể bao gồm sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ địa bàn theo tình hình thực tiễn, dựa trên quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.

Quy định chuyển tiếp khi áp dụng Quyết định 43/2026/QĐ-UBND

Để đảm bảo quyền lợi của học sinh, học viên, Điều 3 của Quyết định quy định rõ về các trường hợp chuyển tiếp:

Trường hợp 1: Các trường hợp học sinh, học viên bán trú đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh sách hưởng chính sách trợ cấp, hỗ trợ kinh phí, gạo trước ngày Quyết định này có hiệu lực (08/8/2026) thì tiếp tục thực hiện theo danh sách đã được phê duyệt cho đến hết thời gian hưởng chính sách của học kỳ hoặc năm học.

Trường hợp 2: Đối với các hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị phê duyệt danh sách đã được các cơ sở giáo dục, UBND cấp xã tiếp nhận, đang trong quá trình thẩm định, xét duyệt trước ngày Quyết định có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng quy định tại Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND để hoàn thiện thủ tục và thực hiện hỗ trợ.

Trường hợp 3: Kể từ ngày Quyết định 43/2026/QĐ-UBND có hiệu lực, mọi việc xác định địa bàn, khoảng cách, địa hình cách trở và quy trình xét duyệt hồ sơ phát sinh mới hoặc điều chỉnh mới sẽ được thực hiện thống nhất theo quy định tại Quyết định mới này.

Bảng tổng hợp nhanh các tiêu chí theo Quyết định 43/2026/QĐ-UBND

Đối tượng Khoảng cách tối thiểu Điều kiện địa bàn
Học sinh tiểu học 4 km Thuộc xã khu vực I, II, III hoặc xã có thôn đặc biệt khó khăn, hoặc địa bàn có địa hình cách trở
Học sinh THCS 7 km
Học sinh THPT 10 km
Học viên GDTX (THCS) 7 km
Học viên GDTX (THPT) 10 km

Lời khuyên từ luật sư

Dưới góc độ tư vấn pháp lý, chúng tôi khuyến nghị quý khách và các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Sơn La lưu ý một số điểm sau:

  1. Kiểm tra điều kiện địa bàn: Phụ huynh cần xác minh xã/ phường nơi gia đình cư trú có thuộc danh sách các xã khu vực I, II, III hoặc xã có thôn đặc biệt khó khăn hay không để biết con em mình có thuộc đối tượng xét hưởng chính sách hay không.
  2. Đo khoảng cách thực tế: Việc xác nhận khoảng cách từ nhà đến trường sẽ do UBND cấp xã thực hiện. Gia đình nên chủ động cung cấp thông tin, giấy tờ chứng minh nơi cư trú và phối hợp với nhà trường để được hướng dẫn cụ thể.
  3. Nắm rõ thời điểm áp dụng: Quyết định 43/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 08/8/2026. Đối với các hồ sơ đã nộp trước thời điểm này, quy định cũ (Quyết định 93/2025/QĐ-UBND) vẫn được áp dụng để xử lý, do đó không cần quá lo lắng về việc hồ sơ bị ảnh hưởng.
  4. Theo dõi danh sách địa bàn đặc thù: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La có thẩm quyền điều chỉnh danh sách các địa bàn có địa hình cách trở. Phụ huynh và nhà trường nên thường xuyên cập nhật để đảm bảo quyền lợi cho học sinh.
  5. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Khi làm hồ sơ đề nghị hưởng chính sách, cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 66/2025/NĐ-CP, bao gồm các giấy tờ xác nhận về nơi cư trú, khoảng cách và các giấy tờ liên quan khác.

“Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc ban hành Quyết định 43/2026/QĐ-UBND thể hiện sự quan tâm kịp thời của chính quyền địa phương trong việc cụ thể hóa chính sách của Chính phủ, giúp việc áp dụng trên thực tế được minh bạch, công bằng và đúng đối tượng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để đảm bảo quyền được đến trường của trẻ em vùng khó khăn.”

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quyết định 43/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định 43/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sơn La có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026. Quyết định này thay thế Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 trước đó.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top