Thủ tục xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân

Thủ tục xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân
Với hy vọng có thể giải đáp phần nào thắc mắc của người dân về thuế thu nhập cá nhân, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn, hỗ trợ về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc cần giải đáp về luật thuế thu nhập cá nhân, bạn vui lòng liên hệ qua Tổng đài 1900.6784.

Nhiều trường hợp muốn xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân nhưng không biết thủ tục như thế nào. Hồ sơ, thủ tục xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân bao gồm những giấy tờ gì? Nơi nộp hồ sơ xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân ở đâu? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn bạn cách xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân nhanh chóng nhất.





1. Miễn giảm thuế thu nhập cá nhân là gì?

Khái niệm miễn giảm thuế thu nhập cá nhân đề cập đến việc miễn giảm tổng nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Việc miễn giảm thuế thu nhập cá nhân được thực hiện thông qua những chính sách về thuế, được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật.

Đối tượng của việc miễn giảm thuế có thể là các khoản khấu trừ, hoặc dưới hình thức tín dụng, hoặc thông qua việc loại trừ một số loại thu nhập khỏi tờ khai thuế. Việc khấu trừ thuế làm căn cứ miễn giảm tổng thu nhập phải chịu thuế.


2. Hồ sơ miễn giảm thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo quy định tại Điều 52 Thông tư số 80/2021/TT-BTC, hồ sơ miễn thuế giảm thuế thu nhập cá nhân được pháp luật quy định như sau:

Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ xin miễn giảm thuế gồm có những giấy tờ sau:

  • Tờ khai thuế;
  • Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn giảm.

Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế thì hồ sơ miễn giảm thuế gồm có những giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn giảm;
  • Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn giảm.

Chính phủ quy định trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế; trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế.

a. Một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 53 và Điều 54 Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành, có quy định chi tiết về hồ sơ miễn giảm thuế như sau:

  • Đối với trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là bất động sản:

Tùy theo từng trường hợp mà hồ sơ xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân bao gồm những giấy tờ sau:

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC
  • Các giấy tờ liên quan cụ thể như sau:
  • Đối với bất động sản chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa vợ với chồng cần một trong các giấy tờ sau: Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Quyết định của Tòa án xử ly hôn, tái hôn (đối với trường hợp chia nhà do ly hôn, hợp nhất quyền sở hữu do tái hôn);
  • Đối với bất động sản chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa cha mẹ đẻ với con đẻ cần một trong các giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu (nếu cùng Sổ hộ khẩu) hoặc bản sao Giấy khai sinh;

Lưu ý: Trường hợp con ngoài giá thú thì phải có bản sao quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan có thẩm quyền.

  • Đối với bất động sản chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi cần có một trong hai giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu (nếu cùng Sổ hộ khẩu) hoặc bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền;
  • Đối với bất động sản chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa ông bà với cháu cần có giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh của cháu và bản sao Giấy khai sinh của bố hoặc mẹ của cháu; hoặc bản sao Sổ hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ giữa ông bà với cháu; hoặc các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền về mối quan hệ giữa ông, bà và cháu;
  • Đối với bất động sản chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa anh, chị, em ruột với nhau cần có giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy khai sinh của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có chung cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh có quan hệ huyết thống;
  • Đối với bất động sản chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể: Bản sao Sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn và Giấy khai sinh của chồng hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng;
  • Trường hợp chuyển nhượng bất động sản, thừa kế, quà tặng thuộc đối tượng được miễn thuế nhưng người chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng không có Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu thì phải có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền về mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng.

b. Đối với trường hợp cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

Hồ sơ bao gồm: Bản sao quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền.

c. Đối với trường hợp chuyển đổi vị trí đất nông nghiệp giữa các hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất:

Hồ sơ xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân bao gồm những giấy tờ sau:

  • Văn bản thỏa thuận việc chuyển đổi đất hoặc hợp đồng chuyển đổi đất nông nghiệp giữa các bên được cơ quan cấp có thẩm quyền xác nhận;
  • Bản sao các giấy tờ đối với các trường hợp chuyển nhượng bất động sản, chuyển đổi đất nông nghiệp được miễn thuế phải có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp có thẩm quyền.
  • Đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng chỉ có một nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt Nam được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định, hồ sơ bao gồm:
  • Cá nhân chuyển nhượng nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại điểm 9.3 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trên Tờ khai thuế mẫu số 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
  • Theo đó, cá nhân tự khai thu nhập được miễn thuế và ghi rõ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định đối với nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

d. Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn:

  • Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
  • Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
  • Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản;
  • Trường hợp thiệt hại về hàng hoá thì người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp luật;
  • Trường hợp thiệt hại về đất đai, hoa màu thì cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định;
  • Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây hỏa hoạn (nếu có);
  • Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, hỏa hoạn;
  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC (nếu người nộp thuế đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).

e. Hồ sơ đối với người nộp thuế gặp khó khăn do bị tai nạn:

  • Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
  • Văn bản hoặc biên bản xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;
  • Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);
  • Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn;
  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC (nếu người nộp thuế đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).

f. Hồ sơ đối với người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo:

  • Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
  • Bản sao hồ sơ bệnh án hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
  • Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặc hóa đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sĩ;
  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC (nếu người nộp thuế đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).
Thủ tục xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân
Thủ tục xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân

3. Thủ tục xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật quản lý thuế 2019, thủ tục xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân được thực hiện như sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ xin miễn giảm thuế.

Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, bạn chuẩn bị hồ sơ xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân như chúng tôi đã đề cập ở nội dung trên.

Lưu ý: Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn:

  • Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản;
  • Sau đó lập biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156 /TT-BTC;
  • Trường hợp thiệt hại về hàng hoá, dịch vụ: cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định do người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại;
  • Trường hợp thiệt hại về đất đai, hoa màu thì cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin miễn giảm thuế đến cơ quan có thẩm quyền.

Nơi nộp hồ sơ xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân:

Căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật quản lý thuế 2019, nơi nộp hồ sơ xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

  • Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm thì việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được thực hiện đồng thời với việc khai, nộp và tiếp nhận hồ sơ khai thuế quy định tại Chương IV của Luật quản lý thuế năm 2019;
  • Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì việc nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân thì hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Phương thức nộp hồ sơ xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, người nộp thuế nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thông qua hình thức sau đây:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
  • Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;
  • Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Bước 3: Cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.

Sau khi bạn nộp hồ sơ xin miễn giảm đến cơ quan thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành các thủ tục như sau:

  • Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế;
  • Trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định số tiền thuế được miễn, giảm như sau:

  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế;
  • Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: trong trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ miễn thuế, cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm thuế;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ: trong trường hợp cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cùng hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông, cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm thuế.

Bước 4: Cơ quan thuế trả kết quả giải quyết hồ sơ.

Cơ quan thuế trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế tùy từng trường hợp sẽ gồm những giấy tờ sau:

  • Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế:
  • Ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC đối với trường hợp thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế;
  • Ban hành Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và nêu rõ lý do đối với trường hợp không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế;
  • Ban hành Thông báo theo mẫu số 03-1/MGTH ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC về việc người nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế khác;
  • Trong quá trình giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP cho người nộp thuế để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
  • Trường hợp cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cùng hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông gồm:
  • Cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế và ghi vào Thông báo nộp thuế ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đối với trường hợp thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế;
  • Ban hành Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và nêu rõ lý do đối với trường không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế. Trong quá trình giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo một cửa liên thông để yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu;
  • Trường hợp miễn thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79 của Luật Quản lý thuế: Cơ quan thuế ban hành Quyết định danh sách hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn thuế theo mẫu số 05/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC .

Lưu ý: Nguyên tắc miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân của một số trường hợp đặc biệt như sau:

  • Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo việc xét giảm thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo năm dương lịch;
  • Đối với cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán có tạm ngừng, nghỉ kinh doanh việc xét giảm thuế khoán được thực hiện theo tháng ngừng, nghỉ kinh doanh. Cách xác định số thuế được giảm và thủ tục hồ sơ giảm thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư 80/2021/TT-BTC;
  • Đối với cá nhân thuộc đối tượng được miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định về chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam; chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài làm việc tại văn phòng của tổ chức phi chính phủ; cá nhân làm việc tại khu kinh tế thực hiện thủ tục miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.



4. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ;
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế;
  • Thông tư số 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: thủ tục xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn Thuế thu nhập cá nhân trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top