Nhằm hỗ trợ người dân thuận tiện, dễ dàng hơn khi khiếu nại, tố cáo cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan đến chứng minh nhân dân, căn cước công dân và xử phạt hành chính, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật hành chính. Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.
Trong thực tế hành chính công, tình trạng cán bộ, công chức né tránh, đùn đẩy trách nhiệm công việc là vấn đề nhức nhối, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và quyền lợi của người dân. Chúng tôi, trên cương vị luật sư tư vấn, sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này, giúp bạn đọc hiểu rõ các hình thức kỷ luật và mức độ xử lý tương ứng.
📋 Mục lục bài viết
- Cán bộ, công chức né tránh, đùn đẩy trách nhiệm bị xử lý thế nào theo Nghị định 71/2023/NĐ-CP?
- Khi nào thì áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức?
- Khi nào thì áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức?
- Khi nào thì áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức?
- Tình huống thực tế: Cán bộ đùn đẩy hồ sơ cho cấp dưới bị xử lý thế nào?
- Lời khuyên từ luật sư: Các lưu ý quan trọng cho cán bộ, công chức và cơ quan quản lý
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Cán bộ, công chức vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng có bị xử lý kỷ luật không?
- Câu hỏi: Hành vi né tránh, đùn đẩy trách nhiệm có bị xử lý hình sự không?
- Câu hỏi: Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là bao lâu?
Cán bộ, công chức né tránh, đùn đẩy trách nhiệm bị xử lý thế nào theo Nghị định 71/2023/NĐ-CP?
Theo khoản 6 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 20/9/2023, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 112/2020/NĐ-CP, các hành vi sau đây của cán bộ, công chức sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách:
- Né tránh, đùn đẩy, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Không thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao mà không có lý do chính đáng.
- Không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cấp có thẩm quyền.
- Gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Mốc thời gian quan trọng: Nghị định 71/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/9/2023. Trước thời điểm này, các quy định tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP (hiệu lực từ 1/12/2020) vẫn được áp dụng.
Khi nào thì áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức?
Theo Điều 8 Nghị định 112/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 71/2023/NĐ-CP), hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng (trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này). Các trường hợp cụ thể bao gồm:
- Vi phạm quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp: Của cán bộ, công chức; quy định của pháp luật về thực hiện chức trách, nhiệm vụ; kỷ luật lao động; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Lợi dụng vị trí công tác: Nhằm mục đích vụ lợi; có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thi hành công vụ; xác nhận hoặc cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện.
- Vi phạm quy định của pháp luật về: Phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Vi phạm quy định về quy chế tập trung dân chủ: Quy định về tuyên truyền, phát ngôn, quy định về bảo vệ chính trị nội bộ.
- Vi phạm quy định của pháp luật về: Đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình thực thi công vụ.
- Vi phạm quy định của pháp luật về: Phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của Đảng và của pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc quy định chi tiết các trường hợp vi phạm như trên giúp cơ quan quản lý dễ dàng xác định hành vi vi phạm, đồng thời tạo cơ sở pháp lý minh bạch để xử lý kỷ luật, tránh tình trạng xử lý tùy tiện hoặc bỏ sót vi phạm.
Khi nào thì áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức?
Theo Điều 9 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại Điều 8 Nghị định này mà tái phạm.
- Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này.
- Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không thực hiện đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn.
Khi nào thì áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức?
Theo Điều 10 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này mà tái phạm.
- Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Tình huống thực tế: Cán bộ đùn đẩy hồ sơ cho cấp dưới bị xử lý thế nào?
Tình huống: Anh Nguyễn Văn A là trưởng phòng tại một cơ quan nhà nước. Anh A thường xuyên giao toàn bộ công việc xử lý hồ sơ cấp phép cho nhân viên cấp dưới, không kiểm tra, không ký duyệt đúng hạn, dẫn đến hồ sơ của người dân bị tồn đọng nhiều tháng.
Phân tích pháp lý: Hành vi của anh A không thực hiện đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công, thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Nếu vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, anh A có thể bị xử lý kỷ luật cảnh cáo (mức cao hơn khiển trách). Nếu gây hậu quả nghiêm trọng (ví dụ: người dân bị thiệt hại kinh tế do chậm trễ), mức kỷ luật có thể cao hơn, như giáng chức hoặc cách chức.
Lời khuyên từ luật sư: Các lưu ý quan trọng cho cán bộ, công chức và cơ quan quản lý
- Nắm rõ quy định về chức trách, nhiệm vụ: Cán bộ, công chức cần hiểu rõ và thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan. Việc đùn đẩy, né tránh dù với bất kỳ lý do gì cũng có thể bị xử lý kỷ luật.
- Lưu ý về mức độ hậu quả: Mức kỷ luật phụ thuộc vào tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm. Hành vi lần đầu, hậu quả ít nghiêm trọng sẽ bị khiển trách; tái phạm hoặc hậu quả nghiêm trọng hơn sẽ bị cảnh cáo, hạ bậc lương hoặc cao hơn.
- Trách nhiệm của người đứng đầu: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới. Nếu để xảy ra vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn, người đứng đầu có thể bị xử lý kỷ luật cảnh cáo (theo điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 112/2020/NĐ-CP).
- Quy trình xử lý kỷ luật: Khi có hành vi vi phạm, cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành xác minh, lập hồ sơ, tổ chức họp kiểm điểm và ra quyết định kỷ luật theo đúng quy trình pháp luật. Cán bộ, công chức có quyền trình bày ý kiến, khiếu nại quyết định kỷ luật nếu không đồng ý.
- Tra cứu văn bản pháp luật mới nhất: Các quy định về kỷ luật cán bộ, công chức thường xuyên được sửa đổi, bổ sung. Bạn đọc nên tra cứu các văn bản mới nhất như Nghị định 71/2023/NĐ-CP, Nghị định 112/2020/NĐ-CP trên các cổng thông tin điện tử chính thức để đảm bảo thông tin cập nhật.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Cán bộ, công chức vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng có bị xử lý kỷ luật không?
Có. Theo Điều 8 Nghị định 112/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 71/2023/NĐ-CP), trường hợp vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng vẫn bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách. Tuy nhiên, nếu hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 (như người đứng đầu để xảy ra vi phạm pháp luật nghiêm trọng) thì mức kỷ luật có thể cao hơn (cảnh cáo).
Câu hỏi: Hành vi né tránh, đùn đẩy trách nhiệm có bị xử lý hình sự không?
Thông thường, hành vi né tránh, đùn đẩy trách nhiệm bị xử lý kỷ luật hành chính theo quy định tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu hành vi này cấu thành tội phạm (ví dụ: tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ theo Điều 356 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017; hoặc tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng theo Điều 360), cán bộ, công chức có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức hình phạt có thể lên đến tù có thời hạn tùy theo mức độ nghiêm trọng.
Câu hỏi: Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là bao lâu?
Theo Điều 4 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, thời hiệu xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là 05 năm kể từ ngày có hành vi vi phạm. Trong trường hợp hành vi vi phạm đã bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và đang được xem xét, xử lý, thời hiệu không áp dụng. Đối với một số hành vi vi phạm đặc biệt nghiêm trọng (như tham nhũng, lợi dụng chức vụ), thời hiệu có thể dài hơn hoặc không áp dụng thời hiệu theo quy định pháp luật.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.






