Nhằm hỗ trợ tốt nhất cho các cá nhân, doanh nghiệp đầu tư kinh doanh, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài, Luật Quang Huy hiện đang cung cấp đường dây nóng tư vấn Luật Đầu tư 24/7. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí.
Ngày 31/7/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 38/2026/TT-NHNN quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Văn bản này điều chỉnh việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư, góp vốn, chuyển vốn, lợi nhuận và các giao dịch chuyển tiền liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời bổ sung cơ chế riêng cho hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của lãnh thổ.

📋 Mục lục bài viết
- Thông tư 38/2026/TT-NHNN áp dụng cho những đối tượng nào?
- Nguyên tắc chung về góp vốn và chuyển tiền theo Thông tư 38/2026
- Chuyển tiền chuẩn bị đầu tư được quy định thế nào?
- Tình huống thực tế: Nhà đầu tư Hàn Quốc góp vốn vào công ty Việt Nam
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Thông tư 38/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày nào?
- Câu hỏi: Nhà đầu tư nước ngoài có được góp vốn bằng tiền mặt không?
- Câu hỏi: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là công ty đại chúng niêm yết có thuộc phạm vi Thông tư 38/2026 không?
Thông tư 38/2026/TT-NHNN áp dụng cho những đối tượng nào?
Thông tư 38/2026/TT-NHNN có phạm vi áp dụng rộng, bao trùm gần như toàn bộ chủ thể tham gia dòng vốn nước ngoài vào Việt Nam.
Cụ thể, theo Điều 2 Thông tư 38/2026/TT-NHNN, đối tượng áp dụng gồm 7 nhóm:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo khoản 1 Điều 6 Thông tư;
- Nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước tham gia góp vốn vào tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
- Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC);
- Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP không thành lập doanh nghiệp dự án;
- Người điều hành, nhà thầu là nhà đầu tư nước ngoài trong các hợp đồng dầu khí ký với Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam;
- Doanh nghiệp thành viên trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 329/2025/NĐ-CP;
- Ngân hàng được phép và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Đáng chú ý, Thông tư loại trừ hai nhóm khỏi phạm vi điều chỉnh: (i) tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán; (ii) nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi đầu tư, giao dịch chứng khoán theo khoản 3 Điều 73 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Nguyên tắc chung về góp vốn và chuyển tiền theo Thông tư 38/2026
Điều 4 Thông tư 38/2026/TT-NHNN đặt ra 6 nguyên tắc nền tảng mà nhà đầu tư bắt buộc tuân thủ.
Thứ nhất, việc góp vốn phải phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động (với tổ chức kinh tế thành lập theo pháp luật chuyên ngành), Thông báo đáp ứng điều kiện góp vốn/mua cổ phần, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng PPP, hợp đồng BCC hoặc hợp đồng dầu khí.
Thứ hai, khi góp vốn bằng nhiều loại đồng tiền, nhà đầu tư được chọn một đồng tiền để quy đổi và phải dùng thống nhất trong suốt quá trình góp vốn. Tổng giá trị sau quy đổi không được vượt quá mức vốn góp ghi trong các tài liệu nêu trên. Tỷ giá quy đổi do ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư áp dụng tại thời điểm khoản tiền ghi Có vào tài khoản.
Thứ ba, nhà đầu tư trong nước chỉ được góp vốn bằng ngoại tệ tự có. Khái niệm “ngoại tệ tự có” theo khoản 4 Điều 3 Thông tư được hiểu là ngoại tệ trên tài khoản thanh toán của nhà đầu tư trong nước, không bao gồm ngoại tệ mua và vay từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Thứ tư, nhà thầu trong hợp đồng dầu khí được mua ngoại tệ tại ngân hàng được phép để góp vốn theo pháp luật về dầu khí.
Thứ năm, việc góp vốn bằng tiền bắt buộc thực hiện qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam. Đây là quy định cứng, không có ngoại lệ.
Thứ sáu, nhà đầu tư được chuyển tiền vào tài khoản vốn đầu tư để góp vốn, thay đổi phần vốn góp hoặc tỷ lệ phần vốn góp trước khi tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ.
Chuyển tiền chuẩn bị đầu tư được quy định thế nào?
Điều 5 Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định cơ chế chuyển tiền cho hoạt động chuẩn bị đầu tư, chia theo hai giai đoạn.
Giai đoạn trước khi được cấp phép: Trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thông báo đáp ứng điều kiện góp vốn/mua cổ phần, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc hợp đồng PPP đã ký, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển tiền từ nước ngoài vào hoặc từ tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng được phép tại Việt Nam để thanh toán các chi phí hợp pháp. Doanh nghiệp thành viên được chuyển tiền từ tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng được phép tại Việt Nam.
Giai đoạn sau khi được cấp phép: Số tiền đã chuyển được sử dụng để:
- Chuyển một phần hoặc toàn bộ thành vốn góp;
- Chuyển một phần hoặc toàn bộ thành vốn vay nước ngoài của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài — khi đó phải tuân thủ pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài;
- Hoàn trả cho nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên số tiền đã chuyển, sau khi trừ các chi phí hợp pháp liên quan.
Mọi giao dịch nêu trên phải xuất trình tài liệu, chứng từ hợp lệ chứng minh số tiền đã chuyển và chi phí hợp pháp, bảo đảm tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối, pháp luật về đầu tư, kế toán và các quy định liên quan.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã thành lập tổ chức kinh tế trước khi làm thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã mở tài khoản vốn đầu tư theo khoản 3 Điều 7 Thông tư, việc chuyển tiền chuẩn bị đầu tư thực hiện qua chính tài khoản vốn đầu tư đó.
Tình huống thực tế: Nhà đầu tư Hàn Quốc góp vốn vào công ty Việt Nam
Giả sử Công ty X (Hàn Quốc) muốn góp 50% vốn vào Công ty Y tại TP.HCM với tổng vốn điều lệ 10 triệu USD. Trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Công ty X chuyển 200 triệu đồng vào tài khoản thanh toán tại ngân hàng được phép để thuê văn phòng và khảo sát thị trường.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ghi vốn góp 5 triệu USD, theo Điều 5 Thông tư 38/2026/TT-NHNN, Công ty X phải mở tài khoản vốn đầu tư theo Điều 6 và chuyển số vốn góp bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản này. Khoản 200 triệu đồng đã chuyển trước đó có thể được cấn trừ thành vốn góp hoặc hoàn trả sau khi trừ chi phí hợp pháp, trên cơ sở chứng từ hợp lệ.
Nếu Công ty X chuyển vốn bằng cả USD và EUR, phải chọn một đồng tiền duy nhất để quy đổi và dùng thống nhất. Tổng giá trị sau quy đổi không được vượt quá 5 triệu USD ghi trong giấy chứng nhận đầu tư.
Lời khuyên từ luật sư
- Mở tài khoản vốn đầu tư trước khi chuyển tiền — mọi khoản góp vốn, thay đổi phần vốn góp đều phải qua tài khoản này theo Điều 4 và Điều 6 Thông tư 38/2026/TT-NHNN.
- Không dùng ngoại tệ mua hoặc vay từ tổ chức tín dụng để góp vốn với tư cách nhà đầu tư trong nước — chỉ dùng ngoại tệ tự có theo khoản 4 Điều 3.
- Chọn một đồng tiền quy đổi thống nhất nếu góp vốn bằng nhiều loại tiền; ghi nhận tỷ giá tại thời điểm ghi Có vào tài khoản vốn đầu tư.
- Lưu giữ đầy đủ chứng từ cho hoạt động chuẩn bị đầu tư để có căn cứ cấn trừ thành vốn góp hoặc hoàn trả sau khi được cấp phép.
- Kiểm tra phạm vi loại trừ — nếu doanh nghiệp là công ty đại chúng niêm yết hoặc giao dịch chứng khoán theo khoản 3 Điều 73 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì không thuộc phạm vi Thông tư này.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý về đầu tư nước ngoài, việc Thông tư 38/2026/TT-NHNN bổ sung cơ chế riêng cho doanh nghiệp thành viên Trung tâm tài chính quốc tế cho thấy định hướng hợp nhất quản lý ngoại hối giữa khu vực tài chính đặc thù và phần còn lại của lãnh thổ, đồng thời siết chặt nguyên tắc “một cửa” qua tài khoản vốn đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Thông tư 38/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư 38/2026/TT-NHNN được ban hành ngày 31/7/2026 tại Hà Nội. Ngày hiệu lực cụ thể được quy định tại điều khoản thi hành ở phần cuối văn bản; nhà đầu tư cần tra cứu toàn văn trên cổng thông tin của Ngân hàng Nhà nước hoặc thuvienphapluat.vn để xác định chính xác thời điểm áp dụng.
Câu hỏi: Nhà đầu tư nước ngoài có được góp vốn bằng tiền mặt không?
Không. Khoản 4 Điều 4 Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định việc góp vốn bằng tiền của nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam. Góp vốn bằng tiền mặt không được chấp nhận.
Câu hỏi: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là công ty đại chúng niêm yết có thuộc phạm vi Thông tư 38/2026 không?
Không. Khoản 2 Điều 1 Thông tư 38/2026/TT-NHNN loại trừ khỏi phạm vi điều chỉnh các nội dung liên quan đến quản lý ngoại hối đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. Nhóm này chịu sự điều chỉnh của pháp luật chứng khoán và các văn bản chuyên ngành khác.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.




