Kể từ ngày 01/9/2026, Nghị định 326/2026/NĐ-CP của Chính phủ về định danh địa điểm chính thức có hiệu lực. Theo đó, mỗi thửa đất sẽ được gán mã định danh duy nhất gồm 12 chữ số, và người dân được khai thác dữ liệu công khai về định danh địa điểm thông qua ứng dụng VNeID. Đây là bước tiến quan trọng trong việc số hóa dữ liệu đất đai và cắt giảm thành phần hồ sơ thủ tục hành chính.
📋 Mục lục bài viết
- Mã định danh địa điểm 12 chữ số được cấp cho những đối tượng nào?
- Người dân khai thác dữ liệu định danh địa điểm trên VNeID như thế nào?
- Khi nào không phải nộp thành phần hồ sơ đã có trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm?
- Tình huống thực tế: Người dân được hưởng lợi gì khi làm thủ tục đất đai?
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Mã định danh địa điểm 12 chữ số có thay thế số thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
- Câu hỏi: Người dân có phải trả phí khi tra cứu dữ liệu định danh địa điểm trên VNeID không?
- Câu hỏi: Nếu cơ quan tiếp nhận vẫn yêu cầu nộp giấy tờ đã có trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm thì phải làm gì?
Mã định danh địa điểm 12 chữ số được cấp cho những đối tượng nào?
Cụ thể, khoản 2 Điều 2 Nghị định 326/2026/NĐ-CP liệt kê các đối tượng được định danh địa điểm bao gồm: thửa đất, công trình kiến trúc, công trình xây dựng, kết cấu xây dựng, địa danh hoặc các cấu trúc vật lý và đối tượng khác được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định.
Đáng chú ý, trong 71 đối tượng được liệt kê cụ thể tại Phụ lục, thửa đất là đối tượng thứ 71 và được gán mã đối tượng LA01.
Theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định 326/2026/NĐ-CP, mã định danh địa điểm được xác lập theo các nguyên tắc sau:
- Mỗi địa điểm chỉ có 01 mã định danh duy nhất, không trùng lặp trong toàn hệ thống;
- Mã định danh địa điểm là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập;
- Mã được tạo lập phải bảo đảm tính ổn định lâu dài và khả năng liên kết, tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Một điểm cần hiểu đúng: việc Nghị định có hiệu lực từ 01/9/2026 không đồng nghĩa tất cả các thửa đất sẽ đồng loạt được cấp mã định danh ngay trong ngày này. Theo Điều 17 Nghị định 326/2026/NĐ-CP, đối với đối tượng đã có đầy đủ thông tin tối thiểu, các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để thực hiện khi Nghị định có hiệu lực. Trường hợp chưa có đầy đủ thông tin thì phải xây dựng lộ trình thu thập, tạo lập, bổ sung và đồng bộ dữ liệu.
Người dân khai thác dữ liệu định danh địa điểm trên VNeID như thế nào?
Khoản 2 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định ba hình thức khai thác dữ liệu định danh địa điểm:
- Tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu công khai về định danh địa điểm trên VNeID;
- Tổ chức, cá nhân được khai thác thông tin của chính mình trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm thông qua VNeID;
- Một số trường hợp khác có thể khai thác dữ liệu thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và phải nộp phí khai thác, sử dụng thông tin.
Dữ liệu công khai bao gồm các thông tin: mã định danh địa điểm; loại đối tượng; địa chỉ; lối tiếp cận; mã bưu chính; tọa độ; trạng thái hoạt động, sử dụng; tên địa điểm; dấu hiệu nhận biết; thông tin địa chỉ các thành phần thuộc địa điểm.
Tuy nhiên, việc cho phép khai thác dữ liệu định danh địa điểm trên VNeID không có nghĩa người dân được tự do tra cứu toàn bộ thông tin về quyền sử dụng đất của người khác. Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP, thông tin của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng địa điểm và một số dữ liệu khác thuộc nhóm dữ liệu không công khai. Việc khai thác, chia sẻ các dữ liệu này phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước.
Khi nào không phải nộp thành phần hồ sơ đã có trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm?
Khoản 1 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP đặt ra nguyên tắc mới trong việc khai thác dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính. Cụ thể, khi chia sẻ, khai thác dữ liệu định danh địa điểm, cơ quan giải quyết thủ tục không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được xây dựng từ dữ liệu về địa chỉ, đất đai, công trình kiến trúc, công trình xây dựng, kết cấu xây dựng, nền địa lý… trong các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Do đó, đối với các thủ tục hành chính có sử dụng thông tin về địa điểm, đất đai, công trình…, nếu thông tin thuộc thành phần hồ sơ đã có trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm thì cơ quan giải quyết thủ tục không được yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thành phần hồ sơ chứa thông tin đó.
Cần hiểu chính xác rằng quy định này không mặc nhiên bãi bỏ các giấy tờ trong thành phần hồ sơ của từng thủ tục. Việc không phải cung cấp chỉ áp dụng khi thông tin cần thiết đã có dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
Tình huống thực tế: Người dân được hưởng lợi gì khi làm thủ tục đất đai?
Giả sử anh Nguyễn Văn A tại Hà Nội làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở. Trước đây, anh A phải nộp bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ chứng minh địa chỉ thửa đất. Từ khi thửa đất của anh A được cấp mã định danh 12 chữ số và dữ liệu về thửa đất đã đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, cơ quan cấp phép không được yêu cầu anh A nộp lại các giấy tờ chứa thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu này.
Tuy nhiên, nếu thửa đất của anh A chưa được đồng bộ dữ liệu (do chưa có đầy đủ thông tin tối thiểu theo lộ trình tại Điều 17), anh A vẫn phải nộp các giấy tờ theo quy định hiện hành của thủ tục đó.
Lời khuyên từ luật sư
Trên cơ sở các quy định tại Nghị định 326/2026/NĐ-CP, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng cho quý khách:
- Không chủ động yêu cầu cấp mã định danh ngay từ 01/9/2026: việc cấp mã phụ thuộc vào lộ trình đồng bộ dữ liệu của từng bộ, ngành. Quý khách nên kiểm tra trên VNeID để biết thửa đất của mình đã được định danh hay chưa.
- Phân biệt rõ dữ liệu công khai và dữ liệu không công khai: thông tin về chủ sở hữu, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc nhóm không công khai. Việc tự ý khai thác, chia sẻ các thông tin này có thể vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Yêu cầu cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác dữ liệu thay vì nộp lại giấy tờ: khi thành phần hồ sơ đã có trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, quý khách có quyền đề nghị cán bộ tiếp nhận tra cứu, khai thác dữ liệu thay vì yêu cầu nộp thêm giấy tờ.
- Lưu giữ chứng cứ về việc đã cung cấp thông tin trước đó: trong trường hợp cơ quan giải quyết thủ tục vẫn yêu cầu nộp lại giấy tờ trái quy định, quý khách nên phản ánh đến bộ phận một cửa hoặc cơ quan cấp trên để được giải quyết.
- Cập nhật thường xuyên thông tin trên VNeID: ứng dụng định danh quốc gia là kênh chính thức để quý khách tra cứu dữ liệu công khai về định danh địa điểm và thông tin của chính mình trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Mã định danh địa điểm 12 chữ số có thay thế số thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
Không. Mã định danh địa điểm 12 chữ số theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP là mã số kỹ thuật phục vụ quản lý, liên kết dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm. Mã này không thay thế số thửa đất, số tờ bản đồ địa chính đã ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận đã cấp vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
Câu hỏi: Người dân có phải trả phí khi tra cứu dữ liệu định danh địa điểm trên VNeID không?
Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP, việc khai thác dữ liệu công khai về định danh địa điểm và thông tin của chính mình trên VNeID không phải nộp phí. Chỉ trường hợp khai thác dữ liệu thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử mới phải nộp phí khai thác, sử dụng thông tin.
Câu hỏi: Nếu cơ quan tiếp nhận vẫn yêu cầu nộp giấy tờ đã có trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm thì phải làm gì?
Quý khách có quyền dẫn chiếu khoản 1 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP để đề nghị cán bộ tiếp nhận khai thác dữ liệu thay vì yêu cầu nộp lại giấy tờ. Trường hợp cơ quan vẫn yêu cầu trái quy định, quý khách phản ánh đến bộ phận một cửa, Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp để được xử lý theo quy định pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.






