Việc định giá rừng chính xác không chỉ là yêu cầu pháp lý bắt buộc mà còn là cơ sở quan trọng để bồi thường, giao rừng, cho thuê rừng và đặc biệt là chi trả dịch vụ hấp thụ các-bon – một lĩnh vực mới đang rất được quan tâm. Nếu bạn là chủ rừng, doanh nghiệp lâm nghiệp hoặc cán bộ địa phương, việc nắm rõ các quy định mới nhất là điều cần thiết.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết Thông tư 31/2026/TT-BNNMT do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành ngày 15/7/2026, giúp bạn hiểu rõ phương pháp định giá rừng, công thức tính toán và những điểm mới quan trọng.
📋 Mục lục bài viết
- Thông tư 31/2026/TT-BNNMT là gì và áp dụng cho ai?
- Giá trị rừng tự nhiên được tính như thế nào?
- 1. Xác định giá trị lâm sản (Gls)
- 2. Xác định giá trị quyền sử dụng rừng (Gsd)
- Phương pháp định giá rừng trồng theo quy định mới
- Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng: Cách xác định mức chi trả
- Tình huống thực tế: Ví dụ minh họa cách tính giá trị rừng
- Dữ liệu cần chuẩn bị khi thực hiện định giá rừng
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Thông tư 31/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ khi nào và áp dụng cho những loại rừng nào?
- Câu hỏi: Công thức tính giá trị rừng tự nhiên gồm những thành phần nào?
- Câu hỏi: Làm thế nào để xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng?
- Câu hỏi: Thời gian quản lý và sử dụng rừng được xác định như thế nào để tính giá trị quyền sử dụng rừng?
Thông tư 31/2026/TT-BNNMT là gì và áp dụng cho ai?
Theo Thông tư số 31/2026/TT-BNNMT ngày 15/7/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành quy định về phương pháp định giá rừng, hướng dẫn định khung giá rừng và phương pháp xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.
Đối tượng áp dụng:
- Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến định giá rừng và chi trả dịch vụ các-bon
- Khuyến khích áp dụng cho rừng sản xuất là rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp
Giá trị rừng tự nhiên được tính như thế nào?
Theo Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BNNMT, giá trị rừng tự nhiên (Gtn) được tính bằng tiền đối với 01 ha rừng (đồng/ha), bao gồm 3 thành phần chính.
Công thức tính giá trị rừng tự nhiên:
Trong đó:
- Gls: Giá trị lâm sản (gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ) – tính theo Điều 7
- Gsd: Giá trị quyền sử dụng rừng – tính theo Điều 8
- Gmt: Giá trị môi trường rừng (đa dạng sinh học, hấp thụ các-bon, điều hòa khí hậu) – tính theo Điều 9
1. Xác định giá trị lâm sản (Gls)
Giá trị lâm sản được tính dựa trên tổng trữ lượng gỗ, củi và lâm sản ngoài gỗ của khu rừng. Theo đó, giá bán gỗ tròn được xác định theo nhóm gỗ, căn cứ vào giá thị trường tại bãi giao hoặc khu vực lân cận có điều kiện tương đồng.
Lưu ý quan trọng: Giá trị lâm sản phải được tính sau khi trừ đi chi phí khai thác, vận xuất, vận chuyển, thuế tài nguyên và các chi phí hợp lý khác theo định mức kinh tế – kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
2. Xác định giá trị quyền sử dụng rừng (Gsd)
Giá trị quyền sử dụng rừng được xác định dựa trên doanh thu và chi phí bình quân trong 03 năm liền kề trước năm định giá, bao gồm: doanh thu từ khai thác lâm sản, dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học và các nguồn thu hợp pháp khác.
Thời gian quản lý và sử dụng rừng: Trường hợp rừng được Nhà nước giao quản lý ổn định lâu dài hoặc diện tích chưa giao, chưa cho thuê, thời hạn áp dụng là 50 năm. Tỷ lệ lãi suất được xác định theo lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng thương mại trên địa bàn, lấy trung bình của năm cao nhất và thấp nhất trong 03 năm liền kề.
Phương pháp định giá rừng trồng theo quy định mới
Đối với rừng trồng, Thông tư 31/2026/TT-BNNMT quy định phương pháp định giá riêng, dựa trên chi phí tạo rừng và giá trị kinh tế của rừng tại thời điểm định giá. Cụ thể, giá trị rừng trồng bao gồm giá trị lâm sản (gỗ, củi) và các giá trị khác theo quy định tại Chương II Thông tư.
Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng: Cách xác định mức chi trả
Đây là nội dung hoàn toàn mới, được quy định tại Điều 7 Nghị định số 180/2026/NĐ-CP ngày 21/5/2026. Thông tư 31/2026/TT-BNNMT hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định mức chi trả, dựa trên các dữ liệu sau:
- Chi phí hỗ trợ thực hiện các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng
- Chi phí xây dựng, đăng ký dự án các-bon rừng, đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải
- Chi phí cấp tín chỉ các-bon rừng, trao đổi, chuyển nhượng
- Thuế, phí, lệ phí liên quan (nếu có)
- Các dự án các-bon rừng tham chiếu để so sánh
Tình huống thực tế: Ví dụ minh họa cách tính giá trị rừng
Giả sử bạn đang cần định giá 01 ha rừng tự nhiên tại tỉnh Lâm Đồng. Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 31/2026/TT-BNNMT, quy trình được thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định trữ lượng gỗ theo nhóm gỗ (ví dụ: nhóm gỗ II: 120 m³/ha, nhóm gỗ III: 80 m³/ha).
Bước 2: Xác định giá gỗ tròn tại bãi giao sau khi trừ chi phí (ví dụ: nhóm gỗ II: 2.500.000 đồng/m³; nhóm gỗ III: 1.800.000 đồng/m³).
Bước 3: Tính giá trị lâm sản: Gls = (120 × 2.500.000) + (80 × 1.800.000) = 444.000.000 đồng/ha (chưa bao gồm củi và lâm sản ngoài gỗ).
Bước 4: Xác định giá trị quyền sử dụng rừng (Gsd) dựa trên doanh thu, chi phí bình quân 3 năm và chiết khấu theo lãi suất.
Bước 5: Xác định giá trị môi trường rừng (Gmt) – bao gồm cả giá trị hấp thụ các-bon.
Dữ liệu cần chuẩn bị khi thực hiện định giá rừng
Theo Điều 5 Thông tư 31/2026/TT-BNNMT, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:
- Kết quả điều tra, kiểm kê, công bố hiện trạng rừng gần nhất được phê duyệt
- Kết quả chi trả dịch vụ môi trường rừng trong 03 năm gần nhất
- Báo cáo tài chính của chủ rừng được kiểm toán hoặc phê duyệt
- Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên
- Tiêu chuẩn quốc gia về phân loại gỗ (TCVN 12619-2:2019)
- Định mức kinh tế – kỹ thuật, hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng
- Phương án quản lý rừng bền vững được phê duyệt
Lời khuyên từ luật sư
Trên cơ sở phân tích các quy định của Thông tư 31/2026/TT-BNNMT, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng:
- Xác định rõ loại rừng và trạng thái rừng trước khi áp dụng phương pháp định giá: Rừng tự nhiên và rừng trồng có công thức tính khác nhau, việc xác định sai sẽ dẫn đến kết quả sai lệch.
- Thu thập đầy đủ dữ liệu trong 03 năm liền kề: Doanh thu và chi phí phải được ghi nhận chính xác theo từng năm để tính giá trị quyền sử dụng rừng.
- Cập nhật lãi suất ngân hàng: Tỷ lệ lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng tại thời điểm định giá ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị quyền sử dụng rừng.
- Lưu ý đến giá trị các-bon mới: Với xu hướng phát triển thị trường tín chỉ các-bon, giá trị dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị rừng.
- Chịu trách nhiệm về nguồn số liệu: Tổ chức, cá nhân tham gia định giá phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan của thông tin, số liệu sử dụng.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Thông tư 31/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ khi nào và áp dụng cho những loại rừng nào?
Thông tư 31/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 15/7/2026 (ngày ký ban hành). Thông tư áp dụng bắt buộc đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 90 và Điều 91 Luật Lâm nghiệp. Đối với rừng sản xuất là rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, Nhà nước khuyến khích áp dụng theo khoản 2 Điều 2 Thông tư.
Câu hỏi: Công thức tính giá trị rừng tự nhiên gồm những thành phần nào?
Giá trị rừng tự nhiên (Gtn) được tính theo công thức: Gtn = Gls + Gsd + Gmt. Trong đó: Gls là giá trị lâm sản (gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ); Gsd là giá trị quyền sử dụng rừng (tính theo doanh thu, chi phí bình quân 3 năm); Gmt là giá trị môi trường rừng (bao gồm đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ các-bon, điều hòa khí hậu, bảo vệ đất và nguồn nước).
Câu hỏi: Làm thế nào để xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng?
Mức chi trả được xác định theo phương pháp so sánh với các dự án các-bon rừng tham chiếu, dựa trên các chi phí bao gồm: chi phí bảo vệ và phát triển rừng; chi phí xây dựng, đăng ký dự án các-bon; chi phí đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải; chi phí liên quan đến trao đổi, chuyển nhượng tín chỉ các-bon; thuế, phí, lệ phí (nếu có). Dữ liệu phải được cập nhật, đầy đủ, chính xác và khách quan theo Điều 4 Thông tư.
Câu hỏi: Thời gian quản lý và sử dụng rừng được xác định như thế nào để tính giá trị quyền sử dụng rừng?
Theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 31/2026/TT-BNNMT, thời gian quản lý và sử dụng rừng được xác định dựa trên hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng. Trường hợp rừng được Nhà nước giao quản lý, sử dụng ổn định, lâu dài và diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê, thời hạn áp dụng là 50 năm. Tỷ lệ lãi suất được xác định theo lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng thương mại trên địa bàn, lấy trung bình của năm cao nhất và thấp nhất trong 03 năm liền kề.
Bài viết trên đây được cập nhật theo quy định mới nhất của Thông tư 31/2026/TT-BNNMT. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về quy trình định giá rừng hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.


