Ngày 25/6/2026, Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Ninh Bình đã ban hành Nghị quyết số 11/2026/NQ-HĐND kèm theo Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh. Văn bản này chính thức có hiệu lực từ ngày 05/7/2026, thay thế Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ban hành ngày 18/9/2025.
Quy chế mới được xây dựng dựa trên Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15, Nghị định số 63/2026/NĐ-CP và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, nhằm tăng cường công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong bối cảnh chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng phổ biến.
📋 Mục lục bài viết
- Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước mới của HĐND Ninh Bình áp dụng cho những đối tượng nào?
- 10 hành vi bị nghiêm cấm mới nhất về bảo vệ bí mật nhà nước là gì?
- Ai có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật tại HĐND Ninh Bình?
- Thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu bí mật nhà nước được quy định ra sao?
- Việc vận chuyển, giao nhận tài liệu mật được quy định như thế nào?
- Các nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước cần tuân thủ
- Tình huống thực tế: Cán bộ soạn thảo văn bản mật trên máy tính có kết nối Internet
- Điểm mới nổi bật của Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước năm 2026
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp về Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ khi nào?
- Câu hỏi: Sử dụng AI để soạn thảo văn bản mật có bị coi là vi phạm pháp luật không?
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước mới của HĐND Ninh Bình áp dụng cho những đối tượng nào?
Căn cứ Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND, đối tượng áp dụng bao gồm:
- HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh
- Các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND
- Đại biểu HĐND tỉnh
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh
Như vậy, phạm vi áp dụng khá rộng, bao trùm toàn bộ hoạt động của cơ quan dân cử cấp tỉnh, đảm bảo mọi thông tin, tài liệu mật đều được quản lý chặt chẽ từ khâu soạn thảo đến lưu trữ.
10 hành vi bị nghiêm cấm mới nhất về bảo vệ bí mật nhà nước là gì?
Theo Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND, các hành vi sau đây bị nghiêm cấm tuyệt đối:
- Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước.
- Soạn thảo, lưu giữ tài liệu mật trên máy tính đang kết nối Internet, mạng viễn thông (trừ mạng LAN độc lập và trường hợp theo quy định pháp luật về cơ yếu).
- Làm lộ, chiếm đoạt, mua bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu mật.
- Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật.
- Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật.
- Truyền đưa bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông trái quy định.
- Sử dụng máy tính, thiết bị chưa bảo đảm an ninh, an toàn để soạn thảo, lưu giữ tài liệu mật.
- Sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình trong hội nghị, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước khi chưa được phép.
- Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên Internet.
Điểm đáng chú ý nhất của Quy chế năm 2026 là quy định cấm “sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước” — một quy định rất kịp thời trong bối cảnh AI đang được ứng dụng rộng rãi, đặt ra thách thức mới cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Ai có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật tại HĐND Ninh Bình?
Theo khoản 2 Điều 5 Quy chế, trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật và phạm vi lưu hành được phân cấp như sau:
- Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh: chịu trách nhiệm với văn bản, thông tin do HĐND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh soạn thảo.
- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban HĐND tỉnh: chịu trách nhiệm với văn bản, thông tin do Ban HĐND tỉnh soạn thảo.
- Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh: chịu trách nhiệm với văn bản, thông tin do Văn phòng soạn thảo.
Người có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước có thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước. Việc xác định độ mật phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp tài liệu có nhiều phần với độ mật khác nhau thì áp dụng độ mật cao nhất.
Thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu bí mật nhà nước được quy định ra sao?
Điều 6 Quy chế phân cấp thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu mật theo 3 cấp độ:
Độ Tuyệt mật: Chỉ có Chủ tịch HĐND tỉnh và Phó Chủ tịch HĐND tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp.
Độ Tối mật: Bao gồm toàn bộ các chức danh nêu trên, cộng thêm Trưởng Ban HĐND tỉnh, Chánh Văn phòng, Phó Trưởng Ban, Phó Chánh Văn phòng.
Độ Mật: Bao gồm tất cả các chức danh nêu trên, cộng thêm Trưởng các phòng thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
Việc sao, chụp tài liệu bí mật nhà nước chỉ được thực hiện bởi cán bộ, công chức hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước. Mẫu dấu bản sao, mẫu văn bản ghi nhận việc chụp thực hiện theo Phụ lục II Nghị định 63/2026/NĐ-CP.
Việc vận chuyển, giao nhận tài liệu mật được quy định như thế nào?
Điều 8 Quy chế quy định rõ về việc vận chuyển, giao nhận tài liệu mật:
- Trong nước: do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước, người làm công tác giao liên hoặc văn thư Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh thực hiện.
- Với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài: do người được giao nhiệm vụ cụ thể thực hiện.
- Nguyên tắc an toàn: tuân thủ các khoản 3, 4, 5, 6 Điều 13 Luật số 117/2025/QH15.
Việc thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước thực hiện theo Điều 4 Nghị định 63/2026/NĐ-CP. Đây là quy định quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ toàn bộ quy trình luân chuyển tài liệu mật, tránh thất thoát, lộ lọt thông tin.
Các nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước cần tuân thủ
Theo Điều 3 Quy chế, công tác bảo vệ bí mật nhà nước phải tuân thủ 5 nguyên tắc cơ bản:
- Tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của toàn thể cán bộ, công chức, đại biểu liên quan.
- Quản lý, sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục.
- Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm vi phạm.
- Bảo vệ bí mật theo thời hạn quy định, đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của công dân.
Tình huống thực tế: Cán bộ soạn thảo văn bản mật trên máy tính có kết nối Internet
Anh T. là chuyên viên Văn phòng HĐND tỉnh Ninh Bình, được giao soạn thảo một báo cáo mật liên quan đến nhân sự cấp cao. Do tính chất công việc khẩn cấp, anh T. sử dụng laptop cá nhân để soạn thảo và gửi qua email nội bộ.
Hành vi này của anh T. đã vi phạm khoản 2, Điều 4 Quy chế: “Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông”.
Theo đánh giá của chúng tôi, việc soạn thảo tài liệu mật phải được thực hiện trên máy tính chuyên dụng không kết nối Internet, đặt tại phòng lưu giữ tài liệu mật của Văn phòng. Mọi vi phạm đều có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ nghiêm trọng.
Điểm mới nổi bật của Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước năm 2026
So với Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐND trước đó, Quy chế mới có một số điểm mới đáng chú ý:
- Bổ sung quy định cấm sử dụng AI hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước — phản ánh kịp thời xu thế công nghệ hiện nay.
- Cập nhật căn cứ pháp lý mới theo Luật số 117/2025/QH15 và Nghị định 63/2026/NĐ-CP.
- Quy định chi tiết hơn về thẩm quyền xác định độ mật đối với từng loại văn bản cụ thể.
- Thay thế các phụ lục mẫu theo Công văn số 2663/VPCP-NC ngày 27/3/2026 của Văn phòng Chính phủ.
Lời khuyên từ luật sư
Trên cơ sở phân tích Quy chế mới, chúng tôi đưa ra một số khuyến nghị quan trọng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân đang công tác tại HĐND tỉnh Ninh Bình:
- Rà soát ngay các tài liệu mật hiện có để xác định lại độ mật, phạm vi lưu hành theo danh mục mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành, tránh tình trạng xác định sai độ mật gây khó khăn trong công tác quản lý.
- Kiểm tra toàn bộ hệ thống máy tính dùng để soạn thảo tài liệu mật — phải đảm bảo không kết nối mạng Internet, mạng viễn thông, hoặc chỉ sử dụng mạng LAN độc lập. Vi phạm quy định này có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
- Niêm yết danh mục hành vi bị nghiêm cấm tại nơi làm việc để toàn thể cán bộ, công chức, đại biểu HĐND nắm rõ và tuân thủ, đặc biệt là quy định mới về cấm sử dụng AI xâm phạm bí mật nhà nước.
- Tổ chức tập huấn nội bộ về Quy chế mới, hướng dẫn cụ thể quy trình xác định độ mật, thủ tục sao chụp, vận chuyển tài liệu mật đúng quy định.
- Lưu ý về thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo Luật 117/2025/QH15 để thực hiện giải mật đúng thời hạn, đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của công dân.
Câu hỏi thường gặp về Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 7 năm 2026. Kể từ thời điểm này, Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 18/9/2025 ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trước đó của HĐND tỉnh Ninh Bình chính thức hết hiệu lực.
Câu hỏi: Sử dụng AI để soạn thảo văn bản mật có bị coi là vi phạm pháp luật không?
Có. Theo khoản 10 Điều 4 Quy chế, hành vi “sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước” bị nghiêm cấm. Việc dùng AI để soạn thảo, xử lý tài liệu có nội dung bí mật nhà nước tiềm ẩn nguy cơ lộ lọt thông tin ra bên ngoài, do đó cần tuyệt đối tránh. Cán bộ chỉ được so
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.




