Tổng hợp các Trường hợp nào mẹ không được nuôi con

Do nhu cầu thuê luật sư giải quyết ly hôn nhanh, hỗ trợ giành quyền nuôi con, bảo vệ quyền lợi khi chia tài sản ly hôn tăng cao, công ty Luật Quang Huy chúng tôi đã bổ sung thêm dịch vụ "Luật sư hỗ trợ ly hôn nhanh trọn gói" với chi phí chỉ từ 10Tr VNĐ. Nếu bạn cần thuê luật sư giỏi về ly hôn, liên hệ ngay hotline 19006816 để được tư vấn miễn phí 24/7!

Bạn thắc mắc không biết khi ly hôn trường hợp nào mẹ không được nuôi con? Bạn muốn biết thu nhập bao nhiêu khi ly hôn sẽ được quyền nuôi con? Những vấn đề này sẽ được Luật Quang Huy giúp bạn giải đáp trong bài viết dưới đây.





1. Khi ly hôn ai được quyền nuôi con?

Khoản 1 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Cụ thể việc ai được quyền nuôi con sau khi ly hôn sẽ được giải quyết như sau:

(1) Nếu cha mẹ có thỏa thuận thì Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận đó và giao quyền nuôi con cho một trong hai người theo thỏa thuận của vợ, chồng.

(2) Nếu cha, mẹ không có thỏa thuận thì Tòa án sẽ giao con cho người đảm bảo được quyền lợi về mọi mặt cho con.

Như vậy: Khi cha, mẹ ly hôn, nếu có thỏa thuận thì Tòa án sẽ giao con theo thỏa thuận đó; nếu không có thỏa thuận thì sẽ giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

Tuy nhiên, khi quyết định giao con cho ai trực tiếp nuôi dưỡng Tòa án còn căn cứ vào các yếu tố sau:

  • Con từ đủ 07 tuổi: Xem xét nguyện vọng của con;
  • Con dưới 36 tháng tuổi: Giao cho mẹ nuôi con nhưng nếu người mẹ không đủ điều kiện để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha, mẹ có thỏa thuận thì quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi sẽ do cha nuôi.

Lưu ý:

  • Người không được giao trực tiếp nuôi con có quyền thăm con mà không ai được cản trở nhưng cũng không được lạm dụng việc đó để cản trở/gây ảnh hưởng xấu đến con.
  • Đồng thời, người không được giao trực tiếp nuôi con phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Mức cấp dưỡng do cha, mẹ thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án có thể sẽ căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người cấp dưỡng, nhu cầu thiết yếu của con của quyết định.
Trường hợp nào mẹ không được nuôi con?
Trường hợp nào mẹ không được nuôi con?

2. Thu nhập bao nhiêu được quyền nuôi con?

Về nguyên tắc, quyền nuôi con sau ly hôn có thể được hai bên vợ, chồng tự thỏa thuận với nhau. Trong trường hợp không thể thỏa thuận được thì lúc này Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi tốt nhất của con để phán xét, quyết định giao quyền nuôi con cho một bên vợ hoặc chồng.

Thu nhập của bố, mẹ sẽ là một trong những tiêu chí để Tòa án căn cứ và xem xét giao con cho ai nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Tuy nhiên, hiện nay pháp luật lại không quy định cụ thể thu nhập bao nhiêu thì sẽ giành được quyền nuôi con.

Do vậy, sẽ không có một con số chính xác nào được đưa ra để trả lời cho câu hỏi thu nhập bao nhiêu sẽ được quyền nuôi con.

Vấn đề thu nhập của cha mẹ chỉ là một tiêu chí trong rất nhiều tiêu chí để Tòa căn cứ vào và quyết định ai sẽ là người trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên, nếu thu nhập của vợ/chồng cao hơn đối phương thì sẽ có cơ hội cao hơn trong việc giành quyền nuôi con bên cạnh các điều kiện khác.

Trường hợp nào mẹ không được nuôi con?
Trường hợp nào mẹ không được nuôi con?

3. Trường hợp nào bị tước quyền nuôi con?

Không phải trường hợp nào khi ly hôn cha/mẹ đều có quyền hạn tuyệt đối đối với việc chăm sóc, giáo dục con cái. Theo quy định tại Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cha mẹ có 04 hành vi sau đây có thể bị Toà án tước quyền nuôi con, cụ thể:

  • Cha mẹ bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
  • Cha mẹ phá tán tài sản của con;
  • Cha mẹ có lối sống đồi trụy;
  • Cha mẹ xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Như vậy cha, mẹ sẽ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Ngoài ra, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên gồm:

(1) Cha, mẹ, người giám hộ của con chưa thành niên, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

(2) Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên:

  • Người thân thích;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  • Hội liên hiệp phụ nữ.

(3) Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện cha, mẹ có các hành vi vi phạm nêu trên có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức là cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em hoặc Hội liên hiệp phụ nữ để yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên

Trường hợp nào mẹ không được nuôi con?
Trường hợp nào mẹ không được nuôi con?

4. Trường hợp nào mẹ không được nuôi con

Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy với quy định trên, người mẹ không được nuôi con trong hai trường hợp sau:

  • Người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
  • Cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Trường hợp nào mẹ không được nuôi con?
Trường hợp nào mẹ không được nuôi con?

5. Trường hợp nào cha mẹ đều không có quyền nuôi con sau ly hôn?

Khoản 4 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

Theo quy định, nếu cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì người nuôi con sẽ là người giám hộ.

Điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ luật Dân sự năm 2015, quy định người được giám hộ là người:

  • Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự;
  • Cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
  • Cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
  • Cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con;
  • Cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ.

Như vậy, các trường hợp con sẽ không ở với cha hoặc không ở với mẹ gồm:

  • Cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
  • Cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền với con;
  • Cha, mẹ không có điều kiện để chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ.

Lưu ý: Người giám hộ phải có đủ các điều kiện nêu tại Điều 49 Bộ luật Dân sự sau đây:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có tư cách đạo đức tốt, có đầy đủ các điều kiện để thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ không sống cùng cha, mẹ sau khi ly hôn;
  • Không phải người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không phải người bị kết án nhưng chưa được xóa án tích các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản người khác như Cố ý gây thương tích, Trộm cắp tài sản…
  • Không phải người bị Tòa án hạn chế quyền với con chưa thành niên.
Trường hợp nào mẹ không được nuôi con?
Trường hợp nào mẹ không được nuôi con?



6. Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Bộ luật dân sự năm 2015.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề trường hợp nào mẹ không được nuôi con theo quy định của pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hôn nhân và gia đình trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top