Xây nhà tạm có phải xin giấy phép không?

Xây nhà tạm có phải xin giấy phép không?

Hiện nay, việc xây nhà tạm ngày càng nhiều. Tuy nhiên, pháp luật về xây dựng nhà tạm chưa được phổ biến rộng rãi nên người dân còn nhiều thắc mắc. Vậy xây nhà tạm có phải xin giấy phép không? Nếu có thì điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin giấy phép sẽ như thế nào?

Bài viết dưới đây sẽ làm rõ, hướng dẫn cụ thể thắc mắc của các bạn về nhà tạm, điều kiện xây nhà tạm và hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy phép xây nhà tạm.





1. Xây nhà tạm là gì?

Nhà tạm là nhà trong vùng đã có quy hoạch được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện và loại nhà này chị được cấp phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.

Sau khi quy hoạch chi tiết được phép duyệt và công bố, các cá nhân, tổ chức có thể được tiếp tục khai thác sử dụng, sửa chữa, xây dựng nhà tạm theo quy định của pháp luật nếu nhà nước chưa thực hiện việc thu hồi.

Bởi vậy, xây nhà tạm có thể được hiểu là xây nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo quy hoạch, là những công trình xây dựng mang tính chất tạm bợ, nhất thời. Loại nhà này thường không đảm bảo mức độ sử dụng, tiện nghi tối thiểu, diện tích nhỏ, đôi khi không đảm bảo nhu cầu sinh hoạt. Nhà tạm thường được xây dựng bằng các vật liệu như gỗ, tre, đất hoặc tooocxi…


2. Xây nhà tạm có phải xin giấy phép không?

Theo Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, các công trình được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:

  • Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
  • Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
  • Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
  • Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;
  • Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
  • Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
  • Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Bởi vậy, nếu việc xây nhà tạm không thuộc các trường hợp nêu trên sẽ phải đăng ký giấy phép xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền.

Trong trường hợp xây dựng nhà tạm mà không có giấy phép sẽ bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Xây nhà tạm có phải xin giấy phép không?
Xây nhà tạm có phải xin giấy phép không?

3. Điều kiện xin giấy phép cho xây nhà ở tạm

Người xin giấy phép xây nhà tạm được cấp phép nếu đáp ứng được các điều kiện sau đây:

  • Nhà xây tạm là nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong một thời gian nhất định.
  • Nhà xây tạm thuộc khu vực có quy hoạch được nhà nước phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất từ cơ quan nhà nước.
  • Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng đã được phê duyệt.
  • Chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ.
  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
  • Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.
  • Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở tạm có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

4. Thủ tục xin phép xây dựng nhà tạm

Thủ tục này bao gồm các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tại bước này bạn sẽ phải chuẩn bị các giấy tờ như sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Công chứng).
  • Bản vẽ thiết kế.
  • Bản cam kết tự phá chỗ nhà tạm khi hết thời hạn theo giấy phép xây dựng.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà tạm có thể nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Trong trường hợp hồ sơ còn thiếu sót, chuyên viên tại Uỷ ban nhân dân huyện sẽ hướng dẫn người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo quy định pháp luật.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây nhà tạm được cơ quan chuyên môn thẩm định và kiểm tra tính xác thực. Người nộp hồ sơ sẽ phải bổ sung giấy tờ nếu có yêu cầu.

Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ được cơ quan nhà nước tiến hành theo trình tự pháp luật.

Bước 4: Nhận kết quả

Người nộp hồ sơ tới bộ phận trả kết quả của Uỷ ban nhân dân cấp huyện nhận Giấy phép xây dựng nhà tạm theo thời gian trên phiếu hẹn.


5. Lệ phí thực hiện xin giấy phép cho xây nhà tạm

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà tạm ở mỗi tỉnh thành sẽ quy định khác nhau theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Thông thường từ 50.000 đồng đến 200.000 tùy từng địa phương.

Nếu bạn đọc muốn xác định cụ thể mức lệ phí thực hiện xin giấy phép xây dựng cho nhà tạm của mình, bạn có thể liên hệ qua Tổng đài 19006588 để Luật Quang Huy hỗ trợ tốt nhất cho bạn.


6. Xin giấy phép cho xây nhà tạm mất bao lâu?

Thời gian xin giấy phép cho xây nhà tạm không kể ngày nghỉ Lễ, Tết cụ thể như sau:

  • Thời gian thực hiện cấp giấy phép xây nhà tạm của cơ quan chức năng là không quá 15 ngày làm việc.
  • Nếu cơ quan cần kiểm tra, xác minh, xem xét thì thời hạn tăng thêm không quá 10 ngày và phải có văn bản thông báo cụ thể.



7. Căn cứ pháp lý

  • Luật Xây dựng 2014;
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Chính phủ;
  • Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

Trên đây là toàn bộ nội dung về cấp giấy phép xây nhà tạm.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về giấy phép xây dựng mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến xin cấp giấy phép xây dựng nhà tạm trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top