Xây nhà không có giấy phép xây dựng bị phạt như nào?

Xây nhà không có giấy phép xây dựng bị phạt như nào?

Xây nhà không có giấy phép là hành vi vi phạm Luật xây dựng và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Vậy giấy phép xây dựng là gì? Mức phạt khi xây nhà không có giấy phép xây dựng theo pháp luật hiện hành là bao nhiêu? Mức phạt khi vẫn tiếp tục xây dựng hoặc tái phạm có nhiều không?

Biện pháp khắc phục hậu quả khi xây nhà không có giấy phép là gì? Có phải mọi trường hợp nhà không có giấy phép xây dựng đều bị phạt không? Thẩm quyền xử phạt xây dựng nhà không có giấy phép theo pháp luật hiện hành là như thế nào?

Trong bài viết này Luật Quang Huy sẽ phân tích và chỉ rõ cho các bạn hiểu những vấn đề được đề cập phía trên.





1. Giấy phép xây dựng là gì?

Căn cứ vào Điều 3 Luật xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung năm 2020, chúng ta có thể hiểu: Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Giấy phép xây dựng hiện nay bao gồm: giấy phép xây dựng mới; giấy phép sửa chữa, cải tạo; giấy phép di dời công trình; giấy phép xây dựng có thời hạn.


2. Mức phạt khi xây nhà không có giấy phép xây dựng

Xây nhà không có giấy phép xây dựng là hành vi vi phạm pháp luật, vì vậy khi thuộc trường hợp này, bạn sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt. Khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định về hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng bị phạt tiền như sau:

  • Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa tại nông thôn.
  • Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

3. Mức phạt khi vẫn tiếp tục xây dựng hoặc tái phạm

Nếu bạn đã bị xử phạt hành chính về hành vi xây nhà không có giấy phép xây dựng mà vẫn tiếp tục thực hiện hành vi này thêm nữa thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xử phạt bạn với một mức phạt cao hơn dựa theo khoản 8 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP như sau:

  • Phạt tiền từ 5 – 10 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa tại khu vực nông thôn.
  • Phạt tiền từ 35 – 40 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

Đồng thời, theo Khoản 9 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm thì phạt tiền như sau:

  • Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa tại khu vực nông thôn.
  • Phạt tiền từ 70 – 80 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả khi xây nhà không có giấy phép

Bên cạnh việc bị phạt hành chính, khi xây nhà không có giấy phép, bạn còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Khoản 11 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP là buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm nếu mà hành vi vi phạm đã kết thúc. Đối với nhà ở xây dựng không phép đang trong quá trình thi công xây dựng thì xử lý như sau:

  • Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình.
  • Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
  • Hết thời hạn trên, tổ chức, cá nhân vi phạm không xin được giấy phép xây dựng thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình.
Xây nhà không có giấy phép xây dựng bị phạt như nào?
Xây nhà không có giấy phép xây dựng bị phạt như nào?

5. Có phải mọi trường hợp nhà không có giấy phép xây dựng đều bị phạt?

Theo pháp luật xây dựng, để thực hiện một công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép quy định theo pháp luật hiện hành, trừ một số trường hợp được được miễn xin giấy phép xây dựng quy định tại điều 89 Luật xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung năm 2020 như sau:

  • Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
  • Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
  • Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
  • Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật xây dựng;
  • Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
  • Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
  • Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản trên có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Như vậy không phải trong mọi trường hợp chủ đầu tư bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng. Cũng chính vì thế mà khi thuộc một trong các trường hợp chúng tôi liệt kê phía trên, chủ đầu từ xây dựng nhà không có giấy phép thì không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt.


6. Thẩm quyền xử phạt xây dựng nhà không có giấy phép

Theo Nghị định số 139/2017/NĐ-CP, hành vi xây nhà không có giấy phép xây dựng bị xử lý và lập biên bản bởi các chủ thể sau:

  • Thanh tra viên xây dựng;
  • Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành;
  • Chánh thanh tra Sở Xây dựng;
  • Chánh thanh tra Bộ Xây dựng;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ngoài ra, khoản 2, 3, 4 Điều 69 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP còn quy định thêm các chủ thể có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm để hỗ trợ trong việc xử phạt hành chính như sau:

  • Công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện vi phạm hành chính trong những lĩnh vực xây dựng.
  • Công chức, viên chức, thanh tra viên thuộc cơ quan thanh tra nhà nước ngành Xây dựng được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành độc lập hoặc thanh tra theo đoàn thanh tra.
  • Công chức, viên chức được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng.



7. Cơ sở pháp lý

  • Luật xây dựng 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2020;
  • Nghị định 139/2017/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng.

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn của chúng tôi về giấy phép xây dựng cũng như các mức xử phạt hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khi bạn xây nhà không có giấy phép xây dựng.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về giấy phép xây dựng mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến xin cấp giấy phép xây dựng trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top