Vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? Vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có được không? Vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thay thế được hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không? Và, thủ tục lập vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như thế nào?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy hy vọng sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ và chính xác thông tin về vấn đề này để bạn có thể tham khảo.





1. Vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

Theo Khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định, vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định.

Như vậy, vi bằng do Thừa phát lại lập để ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác.


2. Vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có được không?

Căn cứ Khoản 4, Khoản 5 Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp không được lập vi bằng , cụ thể:

4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

5. Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo quy định trên, cấm Thừa phát lại lập vi bằng để:

  • Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (chỉ có đất), hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (chuyển nhượng nhà đất và tài sản khác gắn liền với đất nếu có).
  • Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng đất, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Như vậy, bạn không được lập vi bằng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Mặc dù không được lập vi bằng để chuyển nhượng nhà đất nhưng Thừa phát lại được lập vi bằng để ghi nhận sự kiện liên quan đến chuyển nhượng nhà đất như sau:

  • Xác nhận tình trạng nhà, đất;
  • Giao nhận tiền khi chuyển nhượng nhà đất hợp pháp, khi hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;
  • Ghi nhận việc đặt cọc.

3. Vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thay thế được hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Bản chất pháp lý của vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là khác nhau hoàn toàn nên không thể thay thế được cho nhau.

Căn cứ theo Điểm a, Khoản 3, Điều 167 Luật Đất đai 2013, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Mặt khác, tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định rõ các trường hợp không được lập vi bằng bao gồm:

  • Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực;
  • Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Như vậy, có thể khẳng định rằng vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thể thay thế hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

4. Thủ tục lập vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thủ tục lập vi bằng về cơ bản sẽ được tiến hành theo các bước sau đây:

Bước 1: Xác nhận trường hợp sự kiện, hành vi… muốn lập vi bằng có đủ điều kiện không

Bước này, bạn cần đánh giá xem sự kiện, hành vi… muốn lập vi bằng có đúng quy định pháp luật có cho phép được lập vi bằng hay không? Sau đó, bạn sẽ đến Văn phòng thừa phát lại để yêu cầu lập vi bằng.

Bước 2: Thỏa thuận việc lập vi bằng với văn phòng thừa phát lại

Khi có nhu cầu muốn lập vi bằng, bạn phải thỏa thuận bằng văn bản với trưởng văn phòng Thừa phát lại về việc lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Nội dung vi bằng cần lập;
  • Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
  • Chi phí lập vi bằng;
  • Các thỏa thuận khác (nếu có).

Lưu ý: Thỏa thuận lập vi bằng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

Bước 3: Văn phòng thừa phát lại tiến hành thủ tục lập vi bằng

  • Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng do mình lập. Việc ghi nhận sự kiện, hành vi trong vi bằng phải khách quan, trung thực. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.
  • Người yêu cầu phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp.
  • Khi lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.
  • Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu văn phòng Thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

Bước 4: Giao vi bằng đã lập cho người có nhu cầu lập vi bằng

Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về lưu trữ như đối với văn bản công chứng.

Bước 5: Gửi vi bằng đã được lập đến Sở tư pháp

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở để vào sổ đăng ký.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng.




5. Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai 2013;
  • Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề vi bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất mà bạn quan tâm.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top