Đối tượng chịu thuế GTGT 5% theo quy định

Đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế GTGT
Với mong muốn hỗ trợ cá nhân, tổ chức nắm được các quy định về thuế suất, cách tính hay áp dụng thuế giá trị gia tăng, chúng tôi đã bổ sung đường dây nóng tư vấn về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ về thuế giá trị gia tăng, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Hiện nay, thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng 03 mức thuế suất gồm: 0%, 5%, 10%, vậy các mặt hàng, đối tượng chịu thuế GTGT 5% bao gồm những gì? Điều kiện chịu thuế suất giá trị gia tăng 5% như thế nào? Hãy cũng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Quang Huy để hiểu rõ hơn.





1. Các mặt hàng, đối tượng chịu thuế GTGT 5%

Trong quá trình thực hiện sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp cần lưu ý các đối tượng hàng hóa, dịch vụ sau thì chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%, cụ thể:

Thứ nhất, nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác.

Ví dụ: Nước sinh hoạt mà gia đình bạn dùng hàng tháng phải thanh toán sẽ chịu thuế suất giá trị gia tăng 5%. Còn nước uống đóng chai, nước có ga thuộc đối tượng chịu chịu thuế suất 10%.

Thứ hai, quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.

  • Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatit dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh;
  • Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật  do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;
  • Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi cây trồng.

Thứ ba, dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng là đối tượng không chịu thuế).

Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Thứ tư, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản ở khâu kinh doanh thương mại.

Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mì.

Lưu ý: Nếu các sản phẩm này ở khâu  tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thì sẽ không chịu thuế giá trị gia tăng.

Thứ năm, mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.

Thứ sáu, thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm là đối tượng không phải chịu thuế.

  • Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản, hải sản khác;
  • Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%;
  • Lâm sản chưa qua chế biến bao gồm các sản phẩm từ rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: song, mây, tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác.

Ví dụ: Thực phẩm như thịt bò, thịt gà, tôm, cua, cá… đã tẩm ướp sẵn các gia vị bán tại các siêu thị, khách hàng về chỉ cần nấu lên thì mặt hàng này sẽ chịu thuế suất giá trị gia tăng 10%. Nhưng thịt bò, thịt gà, tôm, cua, cá đông lạnh thì chỉ chịu thuế suất 5%.

Thứ bảy, đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm rỉ đường, bã mía, bã bùn.

Thứ tám, sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm xơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng; bông sơ chế; giấy in báo.

Thứ chín, các thiết bị, dụng cụ y tế thuộc đối tượng chịu thuế suất giá trị gia tăng 5%

  • Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế;
  • Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc (trừ thực phẩm chức năng); vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế.

Mười, giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, compa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.

Mười một, hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim. Trong đó:

  • Hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bán hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm;
  • Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, …có giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;
  • Sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim, trừ các sản phẩm là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Mười hai, đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách không chịu thuế giá trị gia tăng.

Mười ba, dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.

Mười bốn, bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định.

Như thế nào là nhà ở xã hội?

  • Đó là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng;
  • Đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.

2. Điều kiện chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%

Một số hàng hóa khi xuất hóa đơn bán ra 5% cần thỏa mãn các điều kiện quy định về ngành nghề kinh kinh doanh, cụ thể như sau:

  • Đối với hàng hóa, máy móc thiết bị, dụng cụ y tế, để được hưởng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%, đơn vị cần có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu hoặc phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn;
  • Đối với vật tư y tế, để được hưởng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%, đơn vị phải được cấp phép nhập khẩu hoặc có số lưu hành; có kèm theo nhãn phụ hoặc có nhãn đầy đủ thông tin; có sách hướng dẫn sửa chữa bảo dưỡng (trừ vật tư y tế sử dụng 1 lần); có hướng dẫn sử dụng viết bằng tiếng Việt;
  • Thực phẩm tươi sống cần tuân thủ các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm, có thể truy xuất nguồn gốc, có chứng nhận vệ sinh thú y (thực phẩm có nguồn gốc động vật);
  • Thuốc phòng trừ sâu bệnh, thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
Đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế GTGT
Đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế GTGT

3. Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế giá trị gia tăng 5%

Khi lập tờ khai thuế giá trị gia tăng, đơn vị ghi tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất thuế GTGT 5% và tiền thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trong kỳ lần lượt vào chỉ tiêu [30] và [31].

Đối với hàng hóa dịch vụ mua vào trong kỳ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%, đơn vị tổng hợp theo bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào cùng với các mức thuế suất khác và điền vào chỉ tiêu [23], [24] và [25] lần lượt đối với giá trị, thuế giá trị gia tăng và thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.

Ví dụ:

Trong kỳ kê khai, đơn vị phát sinh 10.000.000đ hàng hóa dịch vụ mua vào thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% tương đương với 1.000.000đ tiền thuế giá trị gia tăng, 20.000.000đ hàng hóa dịch vụ mua vào thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% tương đương với 1.000.000đ tiền thuế giá trị gia tăng, 30.000.000đ hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng, 5% tương ứng với 1.500.000đ thuế giá trị gia tăng đầu ra.

Toàn bộ thuế giá trị gia tăng mua vào phát sinh trong kỳ đều được khấu trừ. Đơn vị sẽ điền giá trị vào các chỉ tiêu như sau:

  • Giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào [23]: 30.000.000đ;
  • Giá trị thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ mua vào [24]: 2.000.000đ;
  • Tổng số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ kỳ này [25]: 2.000.000đ;
  • Giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% [30]: 30.000.000đ;
  • Giá trị thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% [30]: 1.500.000đ.

4. Cách tính thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%

Công thức tính thuế giá trị gia tăng 5%:

Thuế giá trị gia tăng   = Giá tính thuế giá trị gia tăng x Thuế suất thuế giá trị gia tăng (5%)



5. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế giá trị gia tăng 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016;
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC;
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC Sửa đổi khoản 2  Điều 10 của TT 219/2013/TT-BTC (Tại khoản 6, Điều 1 TT 26/2015/TT-BTC); Bãi bỏ khoản 3 và khoản 10 Điều 10 TT 219/2013/TT-BTC (Tại khoản 7, Điều 1 TT 26/2015/TT-BTC); Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 của TT 219/2013/TT-BTC (Tại khoản 8, Điều 1 TT 26/2015/TT-BTC).

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế giá trị gia tăng trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top