Bảo hiểm xã hội được rút mấy lần?

Rất nhiều người lao động hiện nay sau khi đã rút bảo hiểm xã hội xong vẫn tiếp tục tham gia đóng tiếp. Vậy khi dừng đóng, họ có thể rút tiền bảo hiểm xã hội 1 lần nữa không? Bảo hiểm xã hội được rút mấy lần theo quy định? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên về vấn đề trên.


1. Bảo hiểm xã hội được rút mấy lần?

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về Bảo hiểm xã hội quy định các trường hợp đủ điều kiện nhận bảo hiểm xã hội một lần gồm:

  • Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;
  • Đủ 55 tuổi mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện (đối với lao động nữ hoạt động ở xã, phường, thị trấn);
  • Ra nước ngoài để định cư;
  • Người đang bị mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
  • Công an, bộ đội khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu;
  • Người tham gia BHXH bắt buộc sau 01 năm nghỉ việc hoặc tham gia BHXH tự nguyện sau 01 năm không tiếp tục đóng mà chưa đủ 20 năm đóng (Điều 1 Nghị quyết 93/2015/QH13).

Thêm vào đó, theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22/6/2015, điều kiện đủ để bạn có thể hưởng bảo hiểm xã hội một lần là bạn phải có thời gian nghỉ việc đủ một năm trở lên và trong thời gian nghỉ việc đó bạn không còn tham gia bảo hiểm xã hội nữa.

Ngoài ra, pháp luật không quy định cụ thể về thời hạn rút bảo hiểm xã hội một lần sau khi đủ điều kiện hưởng, nên bạn có thể rút bảo hiểm xã hội bất kể lúc nào sau khi đủ một năm nghỉ việc.

Vì vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành không giới hạn số lần rút bảo hiểm xã hội 1 lần. Nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện sau 1 năm nghỉ việc bạn không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì bạn vẫn tiếp tục được rút bảo hiểm xã hội 1 lần vào bất cứ thời điểm nào bạn muốn mà không cần quan tâm đến bảo hiểm xã hội lần trước bạn đã rút.


2. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội lần trước có được tính vào những lần hưởng sau không?

Căn cứ tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Theo đó, khi người lao động nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên, nếu bạn đã rút bảo hiểm xã hội một lần trước đó thì thời gian đó sẽ không được bảo lưu nữa mà chỉ được nhận bảo hiểm xã hội đã đóng mà chưa được hưởng.

Bảo hiểm xã hội được rút mấy lần?
Bảo hiểm xã hội được rút mấy lần?

3. Cách tính tiền bảo hiểm xã hội khi hưởng nhiều lần có khác không?

Hiện nay, pháp luật không giới hạn về số lần rút bảo hiểm xã hội một lần. Từ đó, việc tính bảo hiểm xã hội trong các trường hợp người lao động hưởng nhiều lần không thay đổi so với lần đầu tiên. Và theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, công thức tính mức hưởng như sau:

Đối với mức hưởng bảo hiểm xã hội trước năm 2014:

Mức hưởng trước năm 2014 = 1,5 x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014

Đối với mức hưởng bảo hiểm xã hội sau năm 2014:

Mức hưởng sau năm 2014 = 2 x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi

Như vậy công thức chung cách tính BHXH một lần như sau:

Mức hưởng bảo hiểm xã hội = (1,5 x MBQTL x thời gian tham gia BHXH trước năm 2014) + (2 x MBQTL x thời gian tham gia BHXH sau năm 2014)

Lưu ý:

  • Nếu chưa đóng BHXH đủ 1 năm thì ta không tính mức hưởng theo công thức bên trên. Mức hưởng lúc này bằng 22% tổng số tiền đã đóng trong thời gian tham gia BHXH, tối đa bằng 2 tháng mức bình quân tiền lương.
  • Mức hưởng BHXH một lần không bao gồm số tiền mà Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (Trừ trường hợp bị bệnh hiểm nghèo).

Trong đó, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Đối với người lao động đóng BHXH theo hệ số nhà nước thì mức bình quân tiền lương theo khu vực nhà nước:

Mức bình quân tiền lương = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH (hệ số x mức lương cơ sở) của T năm cuối trước khi nghỉ việc
Tx12 tháng

Số năm cuối được tính như sau:

Thời gian bắt đầu tham gia BHXH Số năm cuối để tính bình quân tiền lương đóng BHXH (T)
Trước ngày 01/01/1995 5 năm
Từ 01/01/1995 đến 31/12/2000 6 năm
Từ 01/01/2001 đến 31/12/2006 8 năm
Từ 01/01/2007 đến 31/12/2015 10 năm
Từ 01/01/2016 đến 31/12/2019 15 năm
Từ 01/01/2020 đến 31/12/2024 20 năm
Từ 01/01/2025 Toàn bộ thời gian đóng BHXH

Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:

Mức bình quân tiền lương = Tổng số tiền lương tháng  đóng BHXH
Tổng số tháng đóng BHXH

4. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội khi hưởng nhiều lần có khác không?

Tương tự với cách tính bảo hiểm xã hội một lần, hồ sơ hưởng tiền bảo hiểm giữa các lần hưởng khác nhau không có sự khác biệt. Do đó, theo quy định tại Quyết định 166/2019/QĐ-BHXH ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH chi trả các các quyết định BHXH, BHTN thì hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

  • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (theo mẫu 14-HSB);
  • Sổ bảo hiểm xã hội bản gốc;
  • Giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu);
  • Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú KT3;
  • Một số giấy tờ khác tùy theo từng trường hợp dưới đây:

Đối với người ra nước ngoài để định cư: Ngoài các giấy tờ trên thì phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

  • Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
  • Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
  • Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

Đối với người bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng:

  • Người mắc ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm Trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện tình trạng không tự phục vụ được;
  • Nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa thể hiện tình trạng suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không tự phục vụ được.

Đối với trường hợp thanh toán phí giám định y khoa thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa.

Đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ bảo hiểm xã hội không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực: Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04B-HBKV (ban hành kèm theo Thông tư số 181/2016/TT-BQP).


5. Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội khi hưởng nhiều lần có khác không?

Hiện nay, có 3 cách mà chúng ta có thể thực hiện để nhận bảo hiểm xã hội một lần. Bên cạnh chúng ta trực tiếp đến cơ quan BHXH để nộp, người lao động đủ điều kiện có thể làm thủ tục nhận nhận bảo hiểm xã hội một lần thông qua đường bưu điện hoặc qua Cổng dịch vụ công của BHXH Việt Nam.

5.1. Nộp trực tiếp đến cơ quan bảo hiểm xã hội

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Bạn phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ như chúng tôi đã nêu ở trên.

Bước 2. Nộp hồ sơ: Người lao động nộp hồ sơ bảo hiểm xã hội một lần tại các cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận/huyện hoặc tỉnh nơi đăng ký thường trú, tạm trú.

Thời hạn giải quyết: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định. Người lao động nhận kết quả giải quyết, gồm:

  • Hồ sơ giấy tờ liên quan: theo hình thức đã đăng ký (Trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua giao dịch điện tử):
  • Quyết định về việc hưởng BHXH 1 lần;
  • Bản quá trình đóng BHXH.
  • Tiền trợ cấp: Tùy theo hình thức nhận và người lao động chọn trong đơn đề nghị hưởng, người lao động được chi trả trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thông qua tài khoản cá nhân. Tuy nhiên trong thời điểm dịch bệnh, để nhận được tiền một cách nhanh nhất, người lao động nên chọn nhận tiền qua thẻ ATM.

5.2. Nộp hồ sơ qua bưu điện

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Bạn phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ như chúng tôi đã nêu ở trên.

Bước 2. Nộp hồ sơ:

Nơi nộp: Người lao động có thể đến bưu điện gần nhất để gửi hồ sơ này cho cơ quan BHXH. Cơ quan bưu chính sẽ kiểm tra Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân người nộp hồ sơ trước khi tiếp nhận hồ sơ.

Thời hạn giải quyết: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Người lao động sẽ nhận kết quả giải quyết giống trường hợp nộp trực tiếp tại cơ quan BHXH.

5.3. Nộp qua Cổng dịch vụ công của BHXH Việt Nam:

Để nộp hồ sơ bằng cách này, người lao động bắt buộc phải có tài khoản giao dịch tử với cơ quan BHXH. Tài khoản này có thể được tạo lập thông qua Website: https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn hoặc ứng dụng VssID.

Sau khi đăng ký và được cơ quan BHXH cấp mật khẩu cho tài khoản giao dịch điện tử, người lao động tiến hành thủ tục nhận BHXH một lần theo các bước sau:

Bước 1: Đăng nhập tài khoản trên Cổng dịch vụ công của BHXH Việt Nam.

Bước 2: Chọn Thông tin tài khoản.

Bước 3: Chọn Kê khai hồ sơ.

Bước 4: Chọn Cơ quan BHXH tiếp nhận và Kê khai thủ tục Giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần.

Bước 5: Điền thêm một số thông tin và chọn hình thức nhận tiền BHXH một lần mà mình muốn nhận.

Bước 6: Tải các file đính kèm.

Lưu ý: Các file gửi kèm phải văn bản điện tử hoặc là bản sao điện tử đã chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền. Nếu không có bản điện tử có thể thực hiện theo một trong 02 cách sau:

  • Gửi file đính kèm là bản sao/scan thì khi nhận kết quả cần có bản chính hoặc bản sao hợp lệ để đối chiếu.
  • Gửi toàn bộ hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua bưu điện (theo quyết định 222/QĐ-BHXH).

Bước 7: Nhập mã kiểm tra và ấn Xác nhận.

Bước 8: Nhập mã xác thực được gửi về số điện thoại.

Bước 9: Kiểm tra lại bằng cách chọn Lịch sử kê khai.


6. Cơ sở pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;
  • Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
  • Nghị quyết 93/2015/QH13 thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động do Quốc hội ban hành;
  • Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 về Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề bảo hiểm xã hội được lãnh mấy lần.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về vấn đề bảo hiểm xã hội được lấy mấy lần, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

HOTLINE TƯ VẤN BHXH

Scroll to Top
Mục lục