Trang chủ » Tư vấn pháp luật » Luật Ly hôn đơn phương » Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

Công ty Luật Quang Huy có cung cấp dịch vụ "Luật sư hỗ trợ ly hôn nhanh trọn gói" với chi phí chỉ từ 10Tr VNĐ. Nếu bạn cần thuê luật sư giỏi về ly hôn, liên hệ ngay hotline 19006816 hoặc 0886.886.246 để được tư vấn miễn phí 24/7!

Khi làm đơn ly hôn, bạn thắc mắc những trường hợp không được đơn phương ly hôn? Để được ly hôn đơn phương cần đáp ứng những điều kiện gì? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luật Quang Huy, chúng tôi sẽ giải đáp giúp bạn.


1. Thế nào là đơn phương ly hôn?

Trước khi tìm hiểu những trường hợp không được đơn phương ly hôn, điều đầu tiên cần tìm hiểu ly hôn đơn phương là gì. Khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Còn ly hôn đơn phương hay ly hôn theo yêu cầu của một bên là trường hợp chỉ có một trong hai vợ chồng, hoặc cha, mẹ, người thân thích của một trong hai bên yêu cầu được chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Thế nào là đơn phương ly hôn?
Thế nào là đơn phương ly hôn?

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

  • Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn;
  • Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn của cha, mẹ, người thân thích khác của một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, ly hôn đơn phương là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên mà bên còn lại không đồng ý ly hôn hoặc đồng ý ly hôn nhưng phát sinh tranh chấp về phân chia tài sản, quyền nuôi con, nợ và các nghĩa vụ khác giữa vợ và chồng. Hoặc vợ, chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn.


2. Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

Theo quy định của pháp luật những trường hợp sau đây không được ly hôn đơn phương:

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn
Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

2.1. Trường hợp 1, chồng không được ly hôn đơn phương khi vợ đang có thai, đang trong thời gian sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Với quy định này quyền của người chồng sẽ bị giới hạn đối với việc ly hôn trong trường hợp người vợ đang mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ. Kể từ thời điểm người vợ mang thai cho đến khi con đạt 12 tháng tuổi, người chồng sẽ không được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương với vợ.

Pháp luật giới hạn quyền ly hôn của người chồng xuất phát từ nguyên tắc bảo vệ phụ nữ và trẻ em. Hạn chế này xuất phát từ hai lý do sau:

  • Thông thường, trong khoảng thời gian người vợ đang mang thai hoặc đang sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi là khoảng thời gian tâm lý nhạy cảm, bất ổn mà họ cần phải được chăm sóc, giúp đỡ;
  • Việc hạn chế quyền ly hôn của người chồng trong thời gian này nhằm bảo vệ quyền được chăm sóc, được nuôi dưỡng của cả mẹ và con.

Đối với quy định này thì người chồng bị hạn chế quyền đơn phương ly hôn nhưng người vợ có quyền nộp đơn ly hôn nếu có các căn cứ người chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật dẫn đến tình trạng hôn nhân không thể tiếp tục. Tòa án vẫn thụ lý và giải quyết ly hôn như bình thường.

Lưu ý: Trong trường hợp người vợ mang thai con của người khác thì người chồng vẫn bị hạn chế quyền ly hôn. Điều đó cũng cho thấy dù người chồng phát hiện đứa con mà vợ mình đang mang không phải là máu mủ của mình thì vẫn bị hạn chế quyền ly hôn.

Thế nào là đơn phương ly hôn?
Thế nào là đơn phương ly hôn?

2.2. Trường hợp 2, không được ly hôn đơn phương khi không có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được

Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau: Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Như vậy, khi không đáp ứng được các căn cứ sau đây thì Tòa án sẽ không giải quyết việc ly hôn:

  • Không có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng (không có một trong ba căn cứ quy định tại điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014);
  • Có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng nhưng không làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào:

  • Tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng theo quy định nêu trên;
  • Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

2.3. Trường hợp 3, các trường hợp khác không được đơn phương ly hôn

Đây là trường hợp không được đơn phương ly hôn tất yếu. Trường hợp, vợ hoặc chồng mất tích nhưng chưa có tuyên bố mất tích của Tòa án thì Tòa án sẽ không giải quyết cho ly hôn.

Trường hợp, khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì Tòa án sẽ không giải quyết ly hôn nếu rơi vào một trong hai trường hợp sau:

  • Một là, người yêu cầu ly hôn không phải là cha, mẹ, người thân thích khác của người bị bệnh.
  • Hai là, không có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người bị bệnh.

Như vậy, không phải cứ nộp đơn ly hôn lên Tòa án thì sẽ được giải quyết cho ly hôn. Mà Tòa án phải căn cứ vào quy định của pháp luật nêu trên để xem xét căn cứ yêu cầu đơn phương ly hôn từ nguyên đơn có phù hợp và có thuộc trường hợp không được đơn phương ly hôn để tiến hành giải quyết.


3. Điều kiện để được ly hôn đơn phương

Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên. Theo đó, điều kiện để yêu cầu đơn phương ly hôn được Tòa án giải quyết thì phải thuộc vào các trường hợp sau đây:

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn
Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

3.1. Trường hợp khi một bên vợ, chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải không thành

Khoản 1 Điều 56 Luật Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Theo đó, trường hợp này Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng. Cụ thể:

Thứ nhất: Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình.

Điều 2 Luật phòng chống bạo lực gia đình năm 2007 quy định các hành vi bạo lực gia đình gồm:

  • Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng;
  • Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
  • Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;
  • Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
  • Cưỡng ép quan hệ tình dục;
  • Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;
  • Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;
  • Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;
  • Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

Thứ hai: Có căn cứ về việc vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ vợ, chồng

Việc xác định vi phạm quyền và nghĩa vụ vợ chồng bao gồm các nội dung chính là:

  • Vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng về nhân thân như là: Vợ chồng không còn thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình; Không tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau…
  • Vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng về tài sản như là: Vợ chồng không bình đẳng trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung…
  • Vi phạm quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng về con cái.

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 hiện hành chỉ xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ của vợ chồng để từ đó xác định được những hành vi nào là vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Thứ ba: Hậu quả của hành vi bạo lực gia đình và vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng là làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Theo đó tình trạng của vợ chồng được coi trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được khi:

  • Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần;
  • Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần;
  • Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

3.2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn

Khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Theo đó, trong trường hợp này khi người vợ hoặc chồng có bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực về việc tuyên bố mất tích thì người chồng hoặc vợ có quyền yêu cầu Tòa án được đơn phương ly hôn.

Tuy nhiên, để Tòa án có thể thụ lý giải quyết cho ly hôn đối với trường hợp này cần đáp ứng điều kiện sau:

  • Thời gian là biệt tích 02 năm liền trở lên;
  • Vợ (hoặc chồng) của người bị tuyên bố mất tích làm đơn yêu cầu tuyên bố mất tích;
  • Tòa án đã đưa ra bản án hoặc quyết định có hiệu lực về việc tuyên bố mất tích.

3.3. Trường hợp khi cha, mẹ, người thân thích của một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn

Khoản 3 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:  Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Điều kiện để được giải quyết ly hôn trong trường hợp này đó là:

  • Một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
  • Có căn cứ về việc người kia (chồng hoặc vợ) có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia có thể biểu hiện dưới một số hành vi cụ thể như vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau…

Nếu có hai dấu hiệu trên thì cha, mẹ, người thân thích khác của người là nạn nhân của bạo lực gia đình có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì Tòa án tiến hành giải quyết ly hôn theo thủ tục.

Như vậy, điều kiện để được ly hôn đơn phương thuộc một trong ba trường hợp nêu trên. Nếu có căn cứ thuộc các trường hợp đó, một trong hai bên vợ/chồng hoặc người thân thích có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết đơn phương ly hôn.


4. Tại sao nên ủy quyền cho Luật sư của Luật Quang Huy giải quyết ly hôn đơn phương

Muốn việc ly hôn được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi bạn nên ủy quyền cho Luật sư. Một trong các đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín trên thị trường hiện nay là Công ty Luật Quang Huy. Bạn nên ủy quyền cho Luật sư của Luật Quang Huy bởi những ưu điểm sau:

  • Luật sư của Luật Quang Huy là đơn vị có kinh nghiệm trong việc giải quyết các tranh chấp, thủ tục về ly hôn đơn phương cho nên có thể đưa ra nhận định, đánh giá tốt nhất cho trường hợp của khách hàng để đưa ra tư vấn về cách giải quyết phù hợp nhất;
  • Luật sư của Luật Quang Huy luôn luôn bám sát tiến trình hoàn thành công việc để không làm phí thời gian, tiền bạc của khách hàng;
  • Luôn luôn tôn trọng khách hàng, đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu  thông tin cung cấp cho Luật sư của Luật Quang Huy sẽ đều được bảo mật tuyệt đối
  • Luật sư của Luật Quang Huy đã từng xử lý thành công hàng ngàn vụ, việc tranh chấp trong ly hôn, là nơi gửi gắm niềm tin của rất nhiều khách hàng trong những năm qua.
Những trường hợp không được đơn phương ly hôn
Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

Vì thế khi ủy quyền, Luật sư của Luật Quang Huy sẽ tham gia, thực hiện các trình tự thủ tục ly hôn với tư cách là người đại diện ,người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn. Qua đó, sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian, công sức và nhận mức giá hợp lý nhất.

Vì vậy, nếu bạn cần thuê luật sư giỏi về ly hôn hãy liên hệ ngay HOTLINE 19006816 để được tư vấn miễn phí. Luật sư của Luật Quang Huy luôn luôn sẵn sàng lắng nghe mọi vấn đề của khách hàng 24/7.


5. Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Luật phòng chống bạo lực gia đình năm 2007.

Tham khảo thêm:


Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề những trường hợp không được đơn phương ly hôn theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật Ly hôn trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (2 bình chọn)
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top