Điều kiện ly hôn đơn phương bao gồm những gì?

Do nhu cầu thuê luật sư giải quyết ly hôn nhanh, hỗ trợ giành quyền nuôi con, bảo vệ quyền lợi khi chia tài sản ly hôn tăng cao, công ty Luật Quang Huy chúng tôi đã bổ sung thêm dịch vụ "Luật sư hỗ trợ ly hôn nhanh trọn gói" với chi phí chỉ từ 10Tr VNĐ. Nếu bạn cần thuê luật sư giỏi về ly hôn, liên hệ ngay hotline 19006816 để được tư vấn miễn phí 24/7!

Khi đơn phương ly hôn thì cần phải dựa trên những điều kiện và căn cứ nhất định theo quy định của pháp luật. Vậy những điều kiện, căn cứ đó là gì? Trong bài viết này, Luật Quang Huy hướng dẫn cho bạn đọc những điều kiện ly hôn đơn phương theo quy định hiện hành.





1. Thế nào là ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương hay ly hôn theo yêu cầu của một bên là trường hợp chỉ có một trong hai vợ chồng hoặc cha mẹ, người thân thích của một trong hai bên được yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Có thể hiểu ly hôn đơn phương là trường hợp chỉ có yêu cầu ly hôn từ 1 phía hoặc ly hôn khi hai bên vợ chồng chưa thống nhất giải quyết được về tài sản chung, con cái.


2. Điều kiện ly hôn đơn phương là gì?

2.1. Căn cứ ly hôn khi một bên vợ, chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải không thành

Khoản 1 Điều 56 Luật Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Cụ thể:

  • Việc xác định vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình hay không thì cần căn cứ theo các quy định tại điều 2 Luật phòng chống bạo lực gia đình năm 2007. Hành vi bạo lực phải được xác định cụ thể hơn, bao gồm cả hành vi bạo lực về thể chất (đánh đập, ngược đãi…) và bạo lực về tinh thần (sỉ nhục, xúc phạm…).
  • Việc xác định vi phạm quyền và nghĩa vụ vợ chồng bao gồm các nội dung chính là vi phạm quyền, nghĩa vụ nhân thân và vi phạm quyền, nghĩa vụ về tài sản; vi phạm quy định về đại diện giữa vợ chồng. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 hiện hành chỉ xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ của vợ chồng để từ đó xác định được những hành vi nào là vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Hậu quả của hành vi bạo lực gia đình và vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng là: “…làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”. Theo đó tình trạng của vợ chồng được coi trầm trọng khi:

  • Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần;
  • Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần;
  • Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

2.2. Căn cứ ly hôn khi một bên vợ, chồng mất tích

Theo quy định tại khoản 2 điều 56 Luật Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì tòa án giải quyết cho ly hôn. Tuyên bố một người mất tích là một sự kiện pháp lý nhằm xác định một người cụ thể “hoàn toàn không rõ tung tích, cũng không rõ còn sống hay đã chết”.

Khi một bên bị tuyên bố là mất tích thì cũng đồng nghĩa với việc thực tế cuộc sống chung của vợ chồng đã gián đoạn, vì thời hạn để tòa án tuyên bố mất tích là “khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên”.

2.3. Căn cứ ly hôn khi cha, mẹ, người thân thích của một bên vợ chồng yêu cầu

Khoản 3 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.


3. Điều kiện để ly hôn đơn phương nếu vợ hoặc chồng không đồng ý ký đơn?

Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên, bên kia không đồng ý việc chấm dứt quan hệ hôn nhân hoặc chia tài sản, con cái.

Đơn khởi kiện ly hôn chỉ cần chữ ký của người yêu cầu ly hôn cho nên không cần vợ/chồng ký đơn.

Như vậy, không cần vợ/chồng đồng thuận hay ký vào đơn khởi kiện mà vẫn có thể ly hôn nếu như đáp ứng được các điều kiện nêu ở phần 1.

Điều kiện ly hôn đơn phương bao gồm những gì?
Điều kiện ly hôn đơn phương bao gồm những gì?

4. Ly hôn đơn phương có cần xin xác nhận của UBND xã không?

Theo quy định tại điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ, thẩm quyền giải quyết sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc về tòa án nhân dân cấp huyện.

Như vậy, giải quyết vụ việc ly hôn thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp quận huyện, nên khi bạn nộp đơn ly hôn không cần phải qua xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã mà bạn nộp trực tiếp lên tòa án nhân dân cấp quận huyện.


5. Trường hợp ly hôn đơn phương chồng không ở nơi cư trú có được không?

Theo điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.

Tại điểm a, khoản 1, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện.

Như vậy, trường hợp này nguyên đơn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng cư trú, làm việc cuối cùng (nếu biết).

Theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành, tới Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Như vậy, trường hợp ly hôn đơn phương chồng không ở nơi cư trú vẫn có thể được thực hiện. Khi xét xử nếu triệu tập mà chồng không có mặt thì tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.




6. Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Trên đây là toàn bộ những quy định pháp luật liên quan vấn đề điều kiện ly hôn đơn phương theo quy định hiện hành.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về ly hôn đơn phương và các vấn đề khác có liên quan, đừng ngần ngại hãy Liên hệ tới tổng đài tư vấn hôn nhân miễn phí qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ giải đáp.

Trân trọng./.

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top