Hướng dẫn thủ tục công bố mỹ phẩm

Luật Quang Huy có cung cấp dịch vụ xin tất cả các loại giấy phép con, giấy phép đủ điều kiện kinh doanh mà bạn cần. Vui lòng gọi hotline 1900.6671 (trong giờ hành chính) hoặc số điện thoại 09.678910.86 (ngoài giờ hành chính) để được tư vấn giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn.

Mỹ phẩm là nhu cầu thiết yếu trong đời sống đặc biệt với phái đẹp, tuy nhiên sản phẩm này có tác động trực tiếp đến sức khỏe, sắc đẹp của người tiêu dùng. Do đó, pháp luật quy định cụ thể rằng mỹ phẩm muốn được lưu hành trên thị trường thì phải tiến hành thủ tục công bố mỹ phẩm.

Qua bài viết sau đây, Luật Quang Huy xin cung cấp các thông tin về công bố mỹ phẩm để bạn đọc có thể tham khảo và tìm hiểu.





1. Công bố mỹ phẩm là gì?

Công bố mỹ phẩm là việc chủ sở hữu mỹ phẩm (doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm) hoặc đơn vị nhập khẩu mỹ phẩm (trường hợp nhập khẩu mỹ phẩm từ nước ngoài về) tiền hành thủ tục cần thiết để đăng ký lưu hành cho mỹ phẩm tại Việt Nam thông qua việc công bố mỹ phẩm tại cơ quan đăng ký (Cục quản lý dược – Bộ Y tế).

Như vậy, có thể coi công bố mỹ phẩm là thủ tục bắt buộc trước khi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân muốn đưa mỹ phẩm ra thị trường.


2. Điều kiện đăng ký công bố mỹ phẩm

Để tiến hành đăng ký công bố mỹ phẩm, sản phẩm công bố và đơn vị công bố phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: Đơn vị công bố phải có ngành nghề kinh doanh mua bán (bán buôn, bán lẻ mỹ phẩm), xuất nhập khẩu mỹ phẩm;
  • Điều kiện về giấy phép sản xuất: Đối với các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, đơn vị công bố phải nộp kèm theo giấy phép sản xuất mỹ phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
  • Kiểm nghiệm sản phẩm: Với các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, khi tiến hành thủ tục công bố mỹ phẩm, sản phẩm phải được kiểm nghiệm tại trung tâm kiểm nghiệm để kiểm tra thành phần mỹ phẩm;
  • Điều kiện đối với sản phẩm nhập khẩu: Sản phẩm nhập khẩu để có thể công bố phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do cho sản phẩm tại quốc gia sản xuất và giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho đơn vị phân phối tại Việt Nam thay mặt họ công bố;
  • Điều kiện về sản phẩm công bố: Sản phẩm mỹ phẩm công bố phải nằm trong danh mục sản phẩm mỹ phẩm được phép công bố theo quy định của pháp luật, thành phần tạo thành sản phẩm phải đáp ứng tiêu chuẩn và không gây hại cho người sử dụng.

3. Danh mục mỹ phẩm phải công bố

Luật Quang Huy xin phép cung cấp thông tin danh mục sản phẩm mỹ phẩm mà bạn bắt buộc phải công bố mỹ phẩm trước khi lưu hành ra thị trường .

Danh mục mỹ phẩm phải công bố bao gồm:

  • Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da.
  • Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học).
  • Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột).
  • Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,…
  • Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…
  • Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…
  • Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)
  • Sản phẩm tẩy lông.
  • Chất khử mùi và chống mùi.
  • Các sản phẩm chăm sóc tóc.
  • Nhuộm và tẩy tóc.
  • Thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc.
  • Các sản phẩm định dạng tóc.
  • Các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội).
  • Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu).
  • Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp).
  • Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,…).
  • Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt.
  • Các sản phẩm dùng cho môi.
  • Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng.
  • Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân.
  • Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài.
  • Các sản phẩm chống nắng.
  • Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng.
  • Sản phẩm làm trắng da.
  • Sản phẩm chống nhăn da.
Hướng dẫn thủ tục công bố mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục công bố mỹ phẩm

4. Hướng dẫn công bố mỹ phẩm

4.1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ công bố mỹ phẩm

Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
  • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất; thì phải có bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất;
  • Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất);
  • Bản kiểm nghiệm và bản công thức của mỹ phẩm công bố;
  • Bản tiêu chuẩn chất lượng của mỹ phẩm và phương pháp thử;
  • Phiếu kiểm nghiệm sản phẩm mỹ phẩm;
  • Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có).

Đối với mỹ phẩm nhập khẩu thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
  • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức; cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Trường hợp tổ chức; cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất; thì phải có bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất;
  • Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm uỷ quyền cho tổ chức; cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam; phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
  • Trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu từ các nước không phải là thành viên của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương gọi tắt là Hiệp định CPTPP thì phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau:
  • CFS do nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp là bản chính, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
  • CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • CFS phải có tối thiểu các thông tin theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý Ngoại thương và Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
  • Trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ các nước thành viên CPTPP (Nước thành viên CPTPP là bất kỳ Nhà nước hoặc lãnh thổ hải quan riêng nào mà Hiệp định CPTPP đã được phê chuẩn và có hiệu lực) thì không phải có CFS.
  • Tài liệu khoa học hoặc bản giải trình của nhà sản xuất về công dụng, thành phần của sản phẩm mỹ phẩm; trong trường hợp thành phần hoặc công dụng có đặc thù riêng cần phải làm rõ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký.

4.2. Bước 2: Nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau:

  • Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.
  • Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.
  • Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.

4.3. Bước 3: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định của Thông tư 06/2011/TT-BYT thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng).

Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng theo quy định của Thông tư 06/2011/TT-BYT thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản không cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho sản phẩm này.

Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo trên, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố thì hồ sơ công bố không còn giá trị. Trong trường hợp này, nếu tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục công bố thì phải nộp hồ sơ mới và nộp lệ phí mới theo quy định.

4.4. Bước 4: Trả kết quả

Như vậy, sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục nêu trên và được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường sẽ được phép lưu thông một cách hợp pháp các sản phẩm mỹ phẩm do mình sản xuất, kinh doanh, phân phối.


5. Hướng dẫn công bố mỹ phẩm online

Hiện nay, Cục Quản Lý Dược đã có hình thức đăng ký công bố mỹ phẩm online online qua hệ thống thông tin một cửa quốc gia của Tổng cục hải quan. Quy trình công bố mỹ phẩm online bao gồm các bước sau đây:

5.1. Bước 1: Tạo tài khoản đăng nhập

Cá nhân, tổ chức muốn làm thủ tục công bố mỹ phẩm trực tuyến truy cập vào website của Tổng cục Hải quan theo đường link sau: https://vnsw.gov.vn và chọn nút “đăng ký”. Đây là thao tác tạo tài khoản đăng nhập để cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục có tài khoản kê khai trực tuyến. Sau khi đã tạo tài khoản thành công, bạn sẽ nhận được mật khẩu gửi về mail đăng ký.

5.2. Bước 2: Nộp hồ sơ

Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ công bố mỹ phẩm online như nộp hồ sơ giấy. Để nộp hồ sơ thì cần thao tác lần lượt các bước trên website để nộp hồ sơ đã chuẩn bị sẵn và nộp lệ phí, phí công bố bằng cách thức chuyển khoản.

Cá nhân, tổ chức sẽ nhận thông báo trong trường hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Để nhận tất cả các thông báo khi nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm, cá nhân, tổ chức đều phải truy cập vào website của Tổng cục Hải quan, đăng nhập tài khoản và nhận thông báo.

5.3. Bước 3: Nhận kết quả

Cá nhân, tổ chức sẽ nhận số công bố mỹ phẩm tại trang cá nhân của doanh nghiệp được cấp.

Tuy nhiên, khi công bố mỹ phẩm online thì bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Bảo mật tài khoản: Tài khoản được tạo ra để thực hiện các thủ tục nộp hồ sơ hoặc tra cứu thông tin công bố mỹ phẩm nên cần bảo mật thông tin tài khoản;
  • Về các thao tác trực tuyến cần độ chuẩn, tính chính xác cao.

Như vậy, đối với hình thức công bố mỹ phẩm online, trong quá trình tiến hành thủ tục theo hướng dẫn mọi người chắc chắn vẫn sẽ gặp phải một số tình huống khó khăn; đặc biệt là với những cá nhân, tổ chức lần đầu đăng ký công bố. Vậy nên, nếu cần được hỗ trợ, đừng ngần ngại hãy liên hệ qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.


6. Lệ phí công bố mỹ phẩm là bao nhiêu?

Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước. Như vậy, lệ phí công bố mỹ phẩm là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế – đơn vị cấp chứng nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Căn cứ theo Thông tư số 277/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm, doanh nghiệp phải đóng lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm là 500.000 VNĐ/bộ công bố (năm trăm nghìn đồng). Lệ phí này áp dụng cho cả sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước.


7. Không làm công bố mỹ phẩm có bị phạt không?

Theo khoản 1 Điều 68 của Nghị định số 117/2020/NĐ-CP thì mức xử phạt đối với hành vị không công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi lưu hành được quy định cụ thể như sau:

Hành vi vi phạm Mức phạt
Kê khai không đúng các nội dung trong phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Thay đổi nội dung đã công bố và đã được cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hoặc số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết thời hạn hiệu lực. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Ngoài hình phạt chính là phạt tiền sẽ có thêm hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động kinh doanh sản phẩm mỹ phẩm trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm mỹ phẩm vi phạm.


8. Thời gian công bố mỹ phẩm và thời gian hiệu lực phiếu công bố mỹ phẩm

8.1. Thời gian công bố mỹ phẩm

Theo quy định thời gian tiếp nhận hồ sơ và cấp số công bố mỹ phẩm tính từ ngày hồ sơ được nộp và chấp nhận hợp lệ là 03 ngày làm việc. Tuy nhiên, trên thực tế thời gian này thường lâu hơn so với quy định và thường kéo dài từ 15 – 20 ngày làm việc.

8.2. Thời gian hiệu lực của số công bố trên phiếu công bố mỹ phẩm

Thời gian hiệu lực của số công bố là 05 năm tính từ ngày được cấp số công bố mỹ phẩm, sau khi hết thời hạn 05 năm, để được tiếp tục lưu hành sản phẩm mỹ phẩm, chủ sở hữu phải tiến hành thủ tục công bố lại mỹ phẩm để được lưu hành.


9. Số công bố mỹ phẩm là gì?

Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là số do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi chấp thuận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm. Như vậy, có thể thấy, đây là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp nhận được khi thực hiện thành công việc xin công bố sản phẩm mỹ phẩm.


10. Các vướng mắc thường gặp khi làm giấy công bố mỹ phẩm

Trong số các thủ tục pháp lý mà doanh nghiệp sẽ phải thực hiện khi tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, công bố mỹ phẩm được đánh giá là phức tạp nhất. Điều này hoàn toàn có cơ sở bởi để được cơ quan nhà nước cấp giấy phép công bố sản phẩm mỹ phẩm, doanh nghiệp phải trải qua rất nhiều công đoạn khác nhau.

Tuy nhiên, vì đây là một thủ tục khó, nên trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp thường có một số vướng mắc thường gặp khi công bố mỹ phẩm. Dưới đây là một số những vướng mắc mà doanh nghiệp thường gặp phải khi tự làm thủ tục công bố mỹ phẩm mà Luật Quang Huy muốn chia sẻ với mọi khách hàng:

  • Xác định không đúng thời điểm thực hiện công bố mỹ phẩm: Công bố mỹ phẩm phải tiến hành trước khi mỹ phẩm lưu thông trên thị trường. Doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm phải được cấp số tiếp nhận phiếu công bố mỹ phẩm trước khi đưa mỹ phẩm ra thị trường tiêu thụ. Thông thường, trong ba ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp số tiếp nhận cho chủ thể công bố. Trường hợp hồ sơ công bố mỹ phẩm sai sót, trong năm ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền từ chối bằng văn bản đề nghị sửa đổi bổ sung hồ sơ. Theo đó, căn cứ vào tình hình thực tế, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, mọi người nên tính toán để sớm thực hiện thủ tục, đồng thời được cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa mỹ phẩm tới tay người tiêu dùng.
  • Chuẩn bị sai, thiếu hồ sơ công bố mỹ phẩm: Để tránh tình huống hồ sơ bị thiếu hay không hợp thì thì bạn cần đảm bảo hồ sơ công bố mỹ phẩm phải bao gồm các giấy tờ thành phần tối thiểu như sau:
  • Phiếu công bố mỹ phẩm: gồm 02 bản giấy theo mẫu 01-MP Thông tư số 06/2011/TT-BYT, điền theo hướng dẫn tại mẫu 02-MP, kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm);
  • Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho chủ thể công bố: bản chính hoặc bản sao chứng thực, trường hợp mỹ phẩm nhập khẩu đòi hỏi bản sao chứng thực hợp lệ, được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Không xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Không có một cơ quan thống nhất giải quyết toàn bộ các trường hợp công bố mỹ phẩm mà theo quy định hiện nay, Cục Quản lý dược, Sở y tế và Ban quản lý khu thương mại công nghiệp là các chủ thể có thẩm quyền giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp xin giấy phép công bố sản phẩm mỹ phẩm.

11. Thay đổi nội dung công bố trong phiếu công bố mỹ phẩm?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 06/2011/TT-BYT thì đối với các sản phẩm mỹ phẩm đã công bố và được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, khi có thay đổi các nội dung quy định tại Phụ lục số 05-MP, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải có văn bản đề nghị bổ sung (đối với các nội dung không phải công bố mới) kèm theo tài liệu có liên quan đến nội dung bổ sung và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thực hiện công bố mới theo quy định (đối với các nội dung phải công bố mới). Cụ thể như sau:

Nội dung thay đổi Công bố sản phẩm
Thay đổi nhãn hàng Công bố mới
Thay đổi tên sản phẩm Công bố mới
Thay đổi công ty chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường Công bố mới
Thay đổi dạng sản phẩm Công bố mới
Thay đổi mục đích sử dụng Công bố mới
Thay đổi công thức Công bố mới
Thay đổi nhà sản xuất hoặc đóng gói (tên và/hoặc địa chỉ) Công bố mới
Thay đổi dạng trình bày của sản phẩm Bổ sung
Tên và/hoặc địa chỉ của công ty chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nhưng không thay đổi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. Bổ sung
Tên và/ hoặc địa chỉ của công ty nhập khẩu Bổ sung
Thay đổi người đại diện cho công ty Bổ sung
Thay đổi kích cỡ bao gói, chất liệu bao bì, nhãn sản phẩm Bổ sung, nhưng không áp dụng nếu như thông tin cần thiết không được đề cập đến trong Phiếu công bố mỹ phẩm

Hồ sơ bổ sung thông tin công bố mỹ phẩm bao gồm:

  • Công văn về việc bổ sung, thay đổi thông tin trên Phiếu công bố mỹ phẩm;
  • Tài liệu chứng minh việc thay đổi.

12. Nội dung giấy ủy quyền công bố mỹ phẩm?

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 06/2011/TT-BYT thì Giấy uỷ quyền công bố mỹ phẩm phải có đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; trường hợp bên ủy quyền là chủ sở hữu sản phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất;
  • Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền;
  • Giấy ủy quyền phải có phạm vi ủy quyền đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam;
  • Nhãn hàng được ủy quyền hoặc tên sản phẩm được ủy quyền;
  • Thời hạn ủy quyền;
  • Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam;
  • Tên và chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên ủy quyền.



13. Cơ sở pháp lý

  • Nghị định số 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế;
  • Thông tư số 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm;
  • Thông tư số 277/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về công bố mỹ phẩm.

Luật Quang Huy không chỉ là địa chỉ uy tín trong việc tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà còn có bề dày kinh nghiệm trong việc xin các giấy phép con cho doanh nghiệp.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
chat-zalo
phone-call

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!

Scroll to Top