Mẫu bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Mẫu bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh ở nước ta hiện nay có quyền công bố sản phẩm của mình. Hiện nay, thủ tục hồ sơ tự công bố sản phẩm đã đơn giản , trong đó quan trọng là bản tự công bố chất lượng sản phẩm.

Vậy bản tự công bố chất lượng sản phẩm là gì? Mẫu bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm như thế nào? Cách ghi mẫu tự công bố sản phẩm như thế nào? Sản phẩm nào thuộc dạng tự công bố sản phẩm? Sản phẩm nào không thuộc dạng tự công bố sản phẩm? Sản phẩm nào được miễn Tự công bố sản phẩm? Mẫu hồ sơ tự công bố sản phẩm gồm những giấy tờ gì?

Xin mời các bạn xem bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến quý bạn đọc những thông tin hữu ích để các bạn hiểu rõ hơn về những vấn đề đã được đề cập ở trên.





1. Bản tự công bố chất lượng sản phẩm là gì?

Bản tự công bố chất lượng sản phẩm hay bản tự công bố sản phẩm là loại giấy tờ trong đó doanh nghiệp công bố đầy đủ các thông tin về sản phẩm và sản phẩm đáp ứng những yêu cầu về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Bản tự công bố chất lượng sản phẩm hay bản tự công bố sản phẩm là loại giấy tờ bắt buộc phải có trong bộ hồ sơ tự công bố sản phẩm.


2. Mẫu bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Theo quy định của pháp luật hiện hành, mẫu bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm như sau:

TẢI MẪU BẢN CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM


3. Hướng dẫn cách ghi mẫu tự công bố chất lượng sản phẩm

Tại phần thông tin về tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm: bạn cần chú ý điền đầy đủ tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; số điện thoại, số fax; Email; Mã số doanh nghiệp; Số Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm ngày cấp, nơi cấp.

Tại phần thông tin sản phẩm, bạn cần chú ý điền đầy đủ các thông tin sau:

  • Kê khai tên sản phẩm (lưu ý: tên sản phẩm phải thống nhất toàn hồ sơ);
  • Kê khai thành phần (lưu ý: kê khai từng loại nguyên liệu đúng với thực tế sản xuất, nếu nguyên liệu là đa chất, phụ gia thực phẩm, phẩm màu thực phẩm,… phải có hồ sơ nguồn gốc rõ ràng);
  • Kê khai Thời hạn sử dụng sản phẩm (lưu ý: thời gian không bắt buộc nhưng phải kê khai kể từ ngày sản xuất đến hết hạn sử dụng);
  • Kê khai hướng dẫn sử dụng: phần này đúng hay sai rất khó phân biệt, nên chúng ta phân làm 2 phần:

Đối với thực phẩm thông thường: những từ thường gặp như: chiên, nướng, xào, nấu, ăn liền, nấu chín trước khi ăn,…

Đối với thực phẩm có công dụng: phải chuẩn bị tài liệu được công nhận hoặc nghiệm thu để chứng minh.

  • Kê khai phần bảo quản: phải đúng với điều kiện bảo quản thực tế để giữ sản phẩm ở trạng thái tốt nhất;
  • Kê khai phần Quy hoạch đóng gói và chất liệu bao bì: sử dụng bao gói gì, chất lượng gì, thì khai báo đúng với thực tế;
  • Kê khai khối lượng tịnh và thể tích thực hoặc thể tích thực ở 20 độ C tuỳ vào mỗi sản phẩm dạng rắn, lỏng, sệt.

Tại phần Nhãn và Yêu cầu về an toàn thực phẩm

  • Nhãn sản phẩm: Bạn cần kê khai các thông tin chính xác;
  • Yêu cầu về an toàn thực phẩm:

Bạn cần thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật đúng với bản chất của từng loại sản phẩm;

Đối chiếu Kết quả kiểm nghiệm với giới hạn trong Quy chuẩn, kiểm tra xem KQKN của sản phẩm có đúng và nằm trong giới hạn cho phép không?

Mẫu bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Mẫu bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

4. tượng phải thực hiện thủ tục tự công bố

4.1. Sản phẩm nào thuộc dạng tự công bố sản phẩm?

Theo pháp luật hiện hành, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực hiện tự công bố đối với các sản phẩm sau:

  • Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn;
  • Phụ gia thực phẩm – Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
  • Dụng cụ chứa đựng sản phẩm – Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

4.2. Sản phẩm nào không thuộc dạng tự công bố sản phẩm?

Theo pháp luật hiện hành, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phải đăng ký bản công bố sản phẩm ( không được tự công bố sản phẩm) đối với các sản phẩm sau đây:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm chức năng;
  • Thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (Như thực phẩm dành cho người ăn kiêng, người già, người có những bệnh lý như tiểu đường, cao huyết áp);
  • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ từ 0 đến 36 tháng tuổi;
  • Phụ gia thực phẩm, hương liệu thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

Lưu ý: Trong đó, Phụ gia thực phẩm/Nguyên liệu thực phẩm có công dụng mới được hiểu là công dụng chưa được quy định cho phụ gia, hương liệu đó được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành quy định về các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm.

4.3. Sản phẩm nào được MIỄN tự công bố sản phẩm?

Theo quy định pháp luật hiện hành, các sản phẩm sau đây được MIỄN Tự công bố sản phẩm:

  • Sản xuất , gia công hàng xuất khẩu (không tiêu thụ tại thị trường trong nước);
  • Phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân (không bán ra, tiêu thụ tại thị trường trong nước).

5. Mẫu hồ sơ tự công bố sản phẩm gồm những giấy tờ gì?

Theo pháp luật hiện hành, hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:

  • Bản tự công bố chất lượng sản phẩm;
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm còn thời hạn trong 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn (chỉ tiêu kim loại nặng, chỉ tiêu vi sinh vật, độc tố vi nấm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật…) do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản trị rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do doanh nghiệp công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).



6. Cơ sở pháp lý

  • Luật An toàn thực phẩm;
  • Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời/giải đáp của chúng tôi về mẫu bản tự công bố chất lượng sản phẩm.

Luật Quang Huy là không chỉ là địa chỉ uy tín trong việc tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà còn có bề dày kinh nghiệm trong việc xin các giấy phép con cho doanh nghiệp.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top