Mức phạt đối với lỗi vi phạm chưa đủ tuổi lái xe

Nhằm giải đáp mức xử phạt khi vi phạm quy định giao thông cũng như các vấn đề liên quan đến giấy phép lưu hành giao thông, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật giao thông. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho Luật sư chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về lỗi vi phạm chưa đủ tuổi lái xe? Điều kiện về tuổi lái xe của người tham gia giao thông được quy định như thế nào? Mức phạt đối với lỗi vi phạm khi chưa đủ tuổi lái xe là bao nhiêu? Trong bài viết này Luật Quang Huy sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.





1. Điều kiện về tuổi lái xe của người tham gia giao thông

Căn cứ theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 có quy định về độ tuổi lái xe của người tham gia giao thông như sau:

  • Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;
  • Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
  • Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
  • Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
  • Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);
  • Ngoài ra, độ tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.


2. Mức phạt đối với lỗi vi phạm chưa đủ tuổi lái xe

Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ. Và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

2.1. Chưa đủ 16 tuổi lái xe 50cc phạt bao nhiêu?

Trên thực tế, hiện tượng học sinh phổ thông đi xe máy có dung tích xi lanh 50cm3 đến trường diễn ra khá phổ biến. Tuy nhiên, việc học sinh chưa đủ 16 tuổi điều khiển xe máy có dung tích xi lanh 50cm3 đến trường như vậy là vi phạm quy định của pháp luật.

Khi động cơ xe có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên thì việc điều khiển xe máy phải đáp ứng những điều kiện nhất định về độ tuổi. Phải là người đã thành niên và đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định. Cụ thể, tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định về mức phạt đối với hành vi chưa đủ 16 tuổi lái xe 50cc như sau:

Xử phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

Như vậy, nếu chưa đủ 16 tuổi lái xe 50cc thì sẽ bị phạt cảnh cáo.

2.2. Không đủ tuổi lái xe 110cc phạt bao nhiêu?

Theo điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019 NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền đối với hành vi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe110cc là từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Như vậy người chưa đủ tuổi lái xe 110cc sẽ bị phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. Ngoài ra người cho mượn xe cũng sẽ bị phạt tiền.

Lỗi vi phạm chưa đủ tuổi lái xe
Lỗi vi phạm chưa đủ tuổi lái xe

3. Lái xe khi chưa đủ tuổi có bị tạm giữ phương tiện không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có quy định về trường hợp tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và vi phạm, theo đó, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết như nhằm đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt, việc tạm giữ phương tiện vẫn có thể được thực hiện sau khi có quyết định xử phạt




4. Cơ sở pháp lý

  • Luật giao thông đường bộ năm 2008;
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;
  • Nghị định 123/2021/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề lỗi vi phạm chưa đủ tuổi lái xe theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật giao thông trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top