Luật đầu tư năm 2014

luật đầu tư
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn phải đảm bảo tuân theo những quy định tùy theo loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh,... Để giải đáp được cho bạn đọc về tất cả các vấn đề liên quan đến các vấn đề này, Luật Quang Huy đã bổ sung đường dây nóng tư vấn luật doanh nghiệp. Nếu bạn đang có nhu cầu được hỗ trợ, hãy liên hệ ngay cho Luật sư của chúng tôi qua hotline 09.678910.86 để được hỗ trợ tư vấn giải đáp!

Luật Đầu tư 2014 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy xin cung cấp tới bạn nội dung của Luật Đầu tư mới nhất của pháp luật hiện hành.


1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Đầu tư năm 2014;
  • Luật Đầu tư công năm 2019;
  • Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  • Nghị định 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.

2. Luật Đầu tư mới nhất hiện nay

Luật Đầu tư đầu tiên của nước ta được ban hành năm 2005. Hiện nay Luật Đầu tư năm 2014 được ban hành thay thế cho Luật Đầu tư 2005 và được áp dụng trong lĩnh vực pháp luật về Đầu tư.


3. Tóm tắt nội dung Luật đầu tư số 67/2014/QH13

Luật Đầu tư là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật về đầu tư, là căn cứ để ban hành các văn bản pháp luật đầu tư khác. Chính vì thế, nội dung của văn bản này bao quát toàn bộ nội dung quan trọng, làm cơ sở cho những văn bản quy định và hướng dẫn những nội dung cụ thể sau này.

Nội dung cơ bản của Luật Đầu tư năm 2014 bao gồm:

  • Chương I: Những quy định chung, gồm 08 điều (từ Điều 1 đến Điều 8). Chương này quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; Áp dụng Luật đầu tư, các luật có liên quan và điều ước quốc tế; Chính sách về đầu tư kinh doanh; Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
  • Chương II: Bảo đảm đầu tư, gồm 06 điều (từ Điều 9 đến Điều 14). Chương này quy định về các biện pháp bảo đảm đầu tư của Nhà nước Việt Nam đối với nhà đầu tư.
  • Chương III: Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, gồm 02 mục và 07 điều (từ Điều 15 đến Điều 21).
  • Chương IV: Hoạt động đầu tư tại Việt Nam, gồm 04 mục với 29 điều (từ Điều 22 đến Điều 50). Chương này quy định về các hình thức đầu tư; Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; Thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Triển khai dự án đầu tư.
  • Chương V: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài, gồm 04 mục và 16 điều (từ Điều 51 đến Điều 66). Gồm Quy định chung về Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài, hình thức đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài; Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài ; Thủ tục cấp, điều chỉnh và chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; Triển khai hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
  • Chương VI: Quản lý nhà nước về đầu tư, gồm 6 điều (từ Điều 67 đến Điều 72). Chương này quy định về trách nhiệm của cơ quan Nhà nước với hoạt động đầu tư cụ thể: nội dung quản lý nhà nước về đầu tư; trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư; giám sát, đánh giá đầu tư; hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam; chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
  • Chương VII: Tổ chức thực hiện, gồm 04 điều (Điều 73 và Điều 76) quy định về xử lý vi phạm, điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành của Luật.

4. Luật Đầu tư năm 2014


TẢI TẠI ĐÂY


QUỐC HỘI
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Luật số: 67/2014/QH13 Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014

LUẬT

ĐẦU TƯ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật đầu tư.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  2. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
  3. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.
  4. Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
  5. Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.
  6. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

5. Các văn bản quan trọng khác liên quan đến quan đến Luật Đầu tư

Các quy định về Luật đầu tư không những được quy định tại Luật đầu tư năm 2014 mà còn được ghi nhận tại một số văn bản pháp luật khác. Các văn bản quan trọng quy định về Luật đầu tư bao gồm:

  • Luật Đầu tư công 2019 thay thế cho Luật đầu tư công 2014 quy định việc quản lý nhà nước về đầu tư công; quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.
  • Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. Luật này quy định việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và giám sát việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Nghị định hướndẫn Luật đầu tư về việc áp dụng, kiểm soát, công bố điều kiện đầu tư kinh doanh; các biện pháp bảo đảm đầu tư; ưu đãi đầu tư; thủ tục đầu tư; triển khai hoạt động của dự án đu tư và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư.
  • Nghị định 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công. Nghị định này hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công về: Phân loại chương trình, dự án đầu tư công; Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B và nhóm C; Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương; Điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công; Quản lý dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng.

Ngoài ra còn rất nhiều văn bản dưới luật khác quy định các vấn đề liên quan đến Luật Đầu tư.


TẢI TẠI ĐÂY


Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề Luật Đầu tư năm 2014 theo quy định của luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn doanh nghiệp qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

Trân trọng ./.

5/5 - (1 bình chọn)
Đội ngũ tác giả Công ty Luật Quang Huy
Đội ngũ tác giả Công ty Luật Quang Huy
Với phương châm "Luật sư của mọi nhà", Luật Quang Huy đang nỗ lực không ngừng để tạo nên một hành lang pháp lý vững chắc, an toàn cho Quý khách hàng!
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI 09.678910.86 NGAY

Scroll to Top