Tiền sử dụng đất là gì? Tiền sử dụng đất có phải là tiền mua đất hay thuế đất hay không? Đây là thắc mắc của đại đa số người dân đang có ý định mua bán đất đai. Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giải đáp các thắc mắc này cho bạn đọc dựa trên những quy định pháp luật mới nhất, đặc biệt là Luật Đất đai 2024.
1. Tiền sử dụng đất là gì?
Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật. Theo Khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025), định nghĩa về tiền sử dụng đất đã được cập nhật rõ ràng hơn.
2. Ai phải nộp tiền sử dụng đất?
Theo quy định của Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025), đặc biệt tại Điều 74 về “Giao đất có thu tiền sử dụng đất”, các đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất sẽ được quy định chi tiết hơn trong Nghị định mới thay thế Nghị định 45/2014/NĐ-CP (dự kiến ban hành trong quý IV/2024 hoặc đầu năm 2025). Do đó, các quy định tại Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP sẽ được thay thế bởi văn bản hướng dẫn mới.
3. Các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất
Các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất sẽ được quy định chung trong Luật Đất đai 2024 và chi tiết bởi Nghị định hướng dẫn mới (dự kiến sẽ thay thế Nghị định 45/2014/NĐ-CP) và Thông tư tương ứng. Do đó, các quy định chi tiết tại Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP và Điều 13 Thông tư 76/2014/TT-BTC sẽ được cập nhật theo văn bản mới. Người sử dụng đất cần lưu ý các quy định mới về miễn, giảm tiền sử dụng đất để đảm bảo quyền lợi.
4. Các trường hợp được miễn giảm tiền sử dụng đất
Tương tự như các trường hợp không phải nộp, các trường hợp được miễn giảm tiền sử dụng đất cũng sẽ được quy định chi tiết trong Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024 (dự kiến thay thế Nghị định 45/2014/NĐ-CP) và Thông tư tương ứng. Các quy định tại Điều 12 Nghị định 45/2014/NĐ-CP và Điều 14 Thông tư 76/2014/TT-BTC sẽ được cập nhật theo văn bản mới ban hành. Quý vị cần theo dõi các văn bản pháp luật mới nhất để biết thông tin chính xác về các chính sách ưu đãi này.

5. Hướng dẫn cách tính tiền sử dụng đất theo bảng giá đất
Cách tính tiền sử dụng đất sẽ được quy định chi tiết trong Luật Đất đai 2024 và Nghị định thay thế Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất. Do đó, các hướng dẫn cách tính theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định 45/2014/NĐ-CP sẽ được cập nhật theo văn bản pháp luật mới khi ban hành. Quý vị vui lòng tham khảo các văn bản hướng dẫn mới nhất để có thông tin chính xác về phương pháp tính toán này.
6. Thời hạn nộp thuế sử dụng đất
6.1. Đối tượng sử dụng đất nông nghiệp
Thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp sẽ được quy định căn cứ vào Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025), Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn sửa đổi, bổ sung liên quan. Các quy định chi tiết tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP có thể sẽ được điều chỉnh để đồng bộ với Luật Đất đai 2024 và các văn bản pháp luật mới.
6.2. Đối tượng sử dụng đất phi nông nghiệp
Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sẽ được quy định căn cứ vào Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025), Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn sửa đổi, bổ sung liên quan. Các quy định chi tiết có thể sẽ được điều chỉnh để đồng bộ với Luật Đất đai 2024 và các văn bản pháp luật mới.
7. Hồ sơ nộp thuế sử dụng đất
Hồ sơ nộp thuế sử dụng đất sẽ được hướng dẫn chi tiết theo các nghị định/thông tư sửa đổi Luật Quản lý thuế và Luật Đất đai 2024 liên quan (dự kiến sẽ được đồng bộ). Do đó, mẫu số 01/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các quy định chi tiết khác sẽ được thay thế bằng tham chiếu tới hướng dẫn tại nghị định/thông tư mới tương ứng.
8. Thủ tục nộp thuế sử dụng đất
Thủ tục nộp thuế sử dụng đất sẽ được hướng dẫn theo Luật Đất đai 2024 (phần thủ tục hành chính) cũng như các nghị định/thông tư sửa đổi Luật Quản lý thuế và Luật Đất đai liên quan (dự kiến sẽ được đồng bộ). Với việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp và cơ chế phân cấp, phân quyền mới, các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai sẽ được sắp xếp lại theo hướng tinh gọn và hiệu quả hơn. Quý vị vui lòng cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất để nắm rõ quy trình thực hiện.
9. So sánh tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất
9.1. Điểm giống nhau
- Về bản chất: Tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất, cùng với tiền thuê đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý đất đai… đều là các khoản thu tài chính từ đất đai. Trong đó, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất đều là khoản tiền mà người sử dụng đất phải đóng cho Nhà nước khi Nhà nước giao đất.
- Đối tượng đóng: Là người sử dụng đất;
- Đối tượng nhận: Nhà nước, ngân sách Nhà nước;
- Lý do đóng: Được Nhà nước giao đất để sử dụng.
9.2. Điểm khác nhau
| Tiêu chí | Tiền sử dụng đất | Tiền thuế sử dụng đất |
| Khái niệm | Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật (theo Khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024). | Thuế sử dụng đất là loại thuế mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước hàng năm, bao gồm thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. |
| Đối tượng | Đối tượng nộp tiền sử dụng đất được quy định chi tiết tại Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành. | Đất nông nghiệp: Là người sử dụng đất trồng trọt, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng trồng vào sản xuất nông nghiệp. Đất phi nông nghiệp: Là người có quyền sử dụng các loại đất sau: đất ở tại nông thôn và đất ở tại thành thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh. Các quy định chi tiết sẽ được cập nhật theo văn bản pháp luật hiện hành. |
| Công thức tính | Công thức tính tiền sử dụng đất sẽ được quy định chi tiết trong Luật Đất đai 2024 và các nghị định, thông tư hướng dẫn mới. | Công thức tính thuế sử dụng đất sẽ được quy định chi tiết trong Luật Đất đai 2024, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn mới. |
10. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025);
- Nghị định về thu tiền sử dụng đất (dự kiến thay thế Nghị định 45/2014/NĐ-CP, sẽ được ban hành và có hiệu lực đồng bộ với Luật Đất đai 2024);
- Thông tư hướng dẫn Nghị định về thu tiền sử dụng đất mới (dự kiến thay thế Thông tư 76/2014/TT-BTC);
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp (cùng với các nghị quyết của Quốc hội về việc miễn, giảm, gia hạn thuế sử dụng đất nông nghiệp còn hiệu lực);
- Luật Quản lý thuế 2019 (và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan đến thủ tục tài chính đất đai).
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi hướng dẫn các quy định thu tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật hiện hành và cập nhật mới nhất. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn tiền sử dụng đất trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.
Trân trọng./.












