Trưng dụng đất là gì? Quy định về trưng dụng đất

Trưng dụng đất là gì? Quy định về trưng dụng đất

Nhà nước có quyền thu hồi đất, trưng dụng đất của cá nhân, tổ chức trong một số trường hợp theo pháp luật đất đai hiện hành. Vì vậy, chủ sở hữu cần phải phân biệt được thu hồi đất và trưng dụng đất; các trường hợp Nhà nước trưng dụng đất; hình thức và hiệu lực của quyết định trưng dụng đất cũng như vấn đề bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra đối với chủ sử dụng đất.

Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ tư vấn các vấn đề được đề cập phía trên để các bạn hiểu và bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình khi Nhà nước trưng dụng đất.





1. Trưng dụng đất là gì?

Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn hiện hành chưa có một quy định nào giải thích cụ thể hoạt động trưng dụng đất là gì.

Tuy nhiên, theo cách hiểu chung nhất, trưng dụng đất là biện pháp hành chính cho phép một cơ quan nhà nước trong một số trường hợp nhất định có thể tiến hành sử dụng quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, tổ chức trong một thời hạn nhất định mà không phải trả các khoản phí cho các chủ thể đó, trừ trường hợp gây hại tới đất được trưng dụng hoặc ảnh hưởng tới lợi ích của các chủ thể nêu trên thì cơ quan tiến hành trưng dụng đất mới phải thực hiện bồi thường thiệt hại.


2. Các trường hợp Nhà nước trưng dụng đất

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 và Khoản 1 Điều 72 Luật đất đai 2013, bạn có thể thấy Nhà nước chỉ trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.


3. Ai có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất?

Thẩm quyền quyết định trưng dụng đất được quy định tại Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn hiện hành được xác định là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Bên cạnh đó, bạn cũng cần chú ý rằng người có thẩm quyền trưng dụng đất không được phân cấp thẩm quyền cho người khác.


4. So sánh thu hồi đất và trưng dụng đất

Khi nghiên cứu về thu hồi đất và trưng dụng đất, Luật Quang Huy thấy được những điểm giống và khác nhau giữa hai thủ tục này như sau:

4.1. Thu hồi đất và trưng dụng đất có gì giống nhau không?

Có thể dễ dàng nhận thấy rằng thu hồi đất và trưng dụng đất đều là việc Nhà nước lấy lại đất mà người dân đang sử dụng, hai thủ tục này đều được quy định rất đầy đủ và chi tiết tại Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Tuy vậy hai thủ tục hành chính này luôn có sự khác biệt nhất định.

Trưng dụng đất là gì? Quy định về trưng dụng đất
Trưng dụng đất là gì? Quy định về trưng dụng đất

4.2. Phân biệt thu hồi đất và trưng dụng đất

Để phân biệt thu hồi đất và trưng dụng đất, chúng ta dựa trên các tiêu chí sau:

4.2.1. Về mục đích, căn cứ thu hồi hoặc trưng dụng

  • Nhà nước tiến hành thu hồi đất trong các trường hợp: thu hồi đất theo nhu cầu của Nhà nước (bảo đảm an ninh, quốc phòng; phát triển kinh tế, xã hội…); thu hồi đương nhiên (do hết thời hạn sử dụng đất, do chủ sở hữu tự nguyện trả đất. do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người…); thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai (sử dụng đất trái pháp luật, lấn chiếm đất…)
  • Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.

4.2.2. Về cách thức thực hiện

  • Đối với thủ tục thu hồi đất: cơ quan có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân huyện) ra quyết định hành chính bằng văn bản.
  • Đối với thủ tục trưng dụng đất: Người có thẩm quyền ra quyết định hành chính (trong trường hợp này được xác định là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) bằng văn bản hoặc lời nói trong trường hợp khẩn cấp nhưng phải viết giấy xác nhận việc quyết định.

4.2.3. Về vấn đề đền bù

  • Đối với thu hồi đất: Trừ trường hợp thu hồi đất do có sự vi phạm về pháp luật đất đai và thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người thì người bị thu hồi đất sẽ được Nhà nước bồi thường trên cơ sở khung giá nhà nước.
  • Đối với trưng dụng đất: Người dân khi bị trưng dụng đất sẽ được đền bù, nếu trong quá trình trưng dụng mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Hình thức và hiệu lực của quyết định trưng dụng đất

5.1. Hình thức của quyết định trưng dụng đất

Quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản; trường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết định trưng dụng đất bằng lời nói nhưng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất ngay tại thời điểm trưng dụng.

Quyết định trưng dụng đất, văn bản xác nhận việc trưng dụng đất gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người quyết định trưng dụng đất;
  • Tên, địa chỉ của người có đất trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng đất trưng dụng;
  • Tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của người được giao sử dụng đất trưng dụng;
  • Mục đích, thời hạn trưng dụng đất;
  • Vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với đất trưng dụng;
  • Thời gian bàn giao đất trưng dụng.

5.2. Hiệu lực của quyết định trưng dụng đất

Theo pháp luật đất đai hiện hành, quyết định trưng dụng đất có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành.


6. Thời hạn trưng dụng đất và gia hạn trưng dụng đất là bao lâu?

Theo quy định pháp luật hiện hành thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành. Trường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Trong trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Bạn cũng cần lưu ý rằng quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho người có đất trưng dụng trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng.


7. Hoàn trả đất trưng dụng cho người sử dụng đất

Việc hoàn trả đất trưng dụng cho người sử dụng đất khi hết thời hạn trưng dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:

  • Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất ban hành quyết định hoàn trả đất trưng dụng và gửi cho người có đất bị trưng dụng;
  • Trường hợp người có đất trưng dụng tự nguyện tặng cho Nhà nước thì làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

8. Bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra

Việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra thực hiện theo quy định sau đây:

  • Người có đất trưng dụng được bồi thường thiệt hại trong trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại; trường hợp người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra;
  • Trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại thì việc bồi thường được thực hiện bằng tiền theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanh toán;
  • Trường hợp người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường được xác định căn cứ vào mức thiệt hại thu nhập thực tế tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày hoàn trả đất trưng dụng được ghi trong quyết định hoàn trả đất trưng dụng.

Mức thiệt hại thu nhập thực tế phải phù hợp với thu nhập do đất trưng dụng mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm trưng dụng đất.

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra trên cơ sở văn bản kê khai của người sử dụng đất và hồ sơ địa chính. Căn cứ vào mức bồi thường thiệt hại do Hội đồng xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định mức bồi thường.
  • Tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được ngân sách nhà nước chi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trưng dụng trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hoàn trả đất.



9. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13.

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn của chúng tôi về các trường hợp Nhà nước trưng dụng đất cũng như phân biệt trưng dụng đất và thu hồi hồi đất.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất khi bị thu hồi hoặc trưng dụng mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi bị thu hồi đất, trưng dụng đất trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Đánh giá
Tác giả bài viết
Scroll to Top