Trợ cấp thôi việc và một số lưu ý đối với người lao động

Trợ cấp thôi việc
  • Là loại trợ cấp thông thường mà người sử dụng lao động phải có trách nhiệm chi trả khi chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho thời gian làm việc mà người sử dụng lao động và người lao động không phải tham gia hoặc không đủ điều kiện tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Nhận trợ cấp thôi việc là một trong những quyền lợi của người lao động được Bộ luật Lao động 2019 ghi nhận.

Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều người lao động bỏ quên đi quyền lợi của mình hoặc là không biết đến trợ cấp thôi việc, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.

Sau đây Luật Quang Huy Việt Nam chúng tôi sẽ làm rõ hơn về trợ cấp thôi việc:





1. Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc là loại trợ cấp thông thường mà người sử dụng lao động phải có trách nhiệm chi trả khi chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho thời gian làm việc mà người sử dụng lao động và người lao động không phải tham gia hoặc không đủ điều kiện tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.


2. Đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động như sau:

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp sau:

a) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội;

b) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động.

Các đối tượng được quy định tại khoản 1,2,3,4,6,7,9 và 10 Điều 34 bao gồm:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời gian bị cáo đã bị tạm giam., tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật lao động năm 2019.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật lao động năm 2019

3. Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động như sau:

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp sau:

Vậy thì người lao động đã làm việc thường xuyên và tham gia đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định và thuộc các đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc như đã phân tích ở trên thì đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc do người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả.


4. Mức hưởng trợ cấp thôi việc

4.1 Cách tính trợ cấp thôi việc

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 46 Bộ luật lao động 2019 quy định về mức hưởng trợ cấp thôi việc như sau:

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động dựa trên nguyên tắc: mỗi năm làm việc được hưởng trợ cấp bằng nửa tháng tiền lương. Bạn có thể tham khảo qua công thức về cách tính trợ cấp thôi việc như sau:

 

Trong đó:

  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc được sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

4.2 Thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc

Theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Bộ luật lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc như sau:

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Theo đó, thời gian tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc được sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Đối với người lao động đã được đóng bảo hiểm thất nghiệp, khi thôi việc người lao động sẽ được hưởng các khoản chi trả dựa trên khoản thời gian đã đóng bảo hiểm từ cơ quan bảo hiểm, người sử dụng lao động chỉ có trách nhiệm chi trả trợ cấp đối với thời gian người lao động làm việc cho mình nhưng chưa được đóng bảo hiểm thất nghiệp, vì vậy thời gian tính trợ cấp thôi việc không phải là toàn bộ thời gian người lao động đã làm việc theo hợp đồng lao động.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của người lao động: được tính theo năm (đủ 12 tháng), tương ứng với một năm làm việc sẽ được hưởng trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp mà có tháng lẻ thì tính như sau:

  • Thời gian có từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng sẽ được tính bằng nửa năm làm việc.
  • Thời gian có từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng một năm làm việc.

Trợ cấp thôi việc

Lưu ý: Người lao động nếu bắt đầu làm việc từ ngày 01/01/2009 trở về sau thì trong thời gian này nếu người lao động thôi việc sẽ không được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc mà thay vào đó người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp do cơ quan bảo hiểm chi trả theo quy định.

Trợ cấp thất nghiệp chỉ được người sử dụng lao động chi trả nếu người lao động tham gia lao động từ tháng 12/2008 trở về trước.


5. Thủ tục hưởng trợ cấp thôi việc

Theo Điều 8 nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc.

Đối tượng chi trả trợ cấp thôi việc: người sử dụng lao động sẽ tiến hành chi trả trợ cấp thôi việc.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc cho người lao động.

Thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp:

  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
  • Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.



6. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Lao động 2019
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Trên đây là phần giải đáp của chúng tôi về vấn đề trợ cấp thôi việc cho người lao động.

Nếu còn gì thắc mắc hay chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn Luật bảo hiểm xã hội qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp.

Trân trọng ./.

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top