Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai thừa kế

Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Đất đai luôn được coi là tài sản quý giá của con người, vì thế hiện nay trên thực tế xảy ra rất nhiều các vụ tranh chấp đất đai thừa kế. Vậy tranh chấp đất đai thừa kế là gì? Các trường hợp nào xảy ra tranh chấp quyền thừa kế đất đai?

Xác định di sản là quyền sử dụng đất như thế nào? Tranh chấp thừa kế đất đai có cần hoà giải trước khi kiện không? Và các vấn đề liên quan đến khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai thừa kế như thế nào?

Xin mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây, Luật Quang Huy chúng tôi sẽ phân tích để các bạn có thể hiểu rõ hơn các vấn đề đã được đề cập phía trên.





1. Tranh chấp đất đai thừa kế là gì?

Pháp luật đất đai hiện hành đưa ra khái niệm về tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Pháp luật dân sự hiện hành quy định cá nhân có quyền thừa kế bao gồm lập di chúc định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng tài sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp việc phân chia di sản thừa kế làm phát sinh các tranh chấp do có mâu thuẫn giữa những người thừa kế hoặc những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Theo đó, ta có thể đưa ra khái niệm tranh chấp đất đai thừa kế là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của những người sử dụng đất là những người thừa kế xoay quanh di sản là quyền sử dụng đất theo di chúc hoặc theo pháp luật.


Bài viết liên quan được xem nhiều nhất:


2. Các trường hợp tranh chấp quyền thừa kế đất đai

Tranh chấp quyền thừa kế đất đai hiện nay có nhiều trường hợp khác nhau, các vụ kiện về thừa kế đất đai đều có liên quan đến vấn đề tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất. Tranh chấp đất đai có các dạng cụ thể như:

  • Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất trong đó yêu cầu người thừa kế thực hiện các nghĩa vụ tài sản do người chết để lại , thanh toán các khoản chi từ di sản là quyền sử dụng đất;
  • Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất trong đó các đương sự trong vụ án thừa kế yêu cầu chia di sản thừa kế theo di chúc hoặc chia theo pháp luật;
  • Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất trong đó các đương sự trong vụ án thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác.

3. Xác định di sản là quyền sử dụng đất

Theo pháp luật hiện hành, việc tiến hành xác định quyền sử dụng đất là di sản yêu cầu chia thừa kế được quy định như sau:

Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với đất) mà người đó có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai thì đó là di sản.

Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại sau đây:

  1. Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
  2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
  3. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
  4. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  5. Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
  6. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền chế độ cũ cấp cho người sử dụng ;
  7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ trên mà giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được xác định là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  8. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Đối với trường hợp này, kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế;

Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ được hướng dẫn ở trên nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác (như: nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, nhà để ô tô, nhà thờ, tường xây làm hàng rào gắn với nhà ở, các công trình xây dựng trên đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh như nhà xưởng, kho tàng, hệ thống tưới, tiêu nước, chuồng trại chăn nuôi hay vật kiến trúc khác hoặc trên đất có các tài sản khác như cây lấy gỗ, cây lấy lá, cây ăn quả, cây công nghiệp hay các cây lâu năm khác) gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:

  • Trong trường hợp đương sự có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó.
  • Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất không được phép tồn tại trên đất đó, thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.

Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ hướng dẫn ở trên và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất được nêu ở trên, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai.


4. Tranh chấp thừa kế đất đai có cần hoà giải trước khi kiện không?

Theo các văn bản pháp luật hiện hành, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao quy định đối với tranh chấp liên quan về quyền thừa kế quyền sử dụng đất thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.

Theo đó, ta có thể khẳng định tranh chấp thừa kế đất đai không bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã mới đủ điều kiện khởi kiện.

Tuy nhiên, theo pháp luật đất đai hiện hành, Nhà nước vẫn khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hoà giải ở cơ sở.


5. Khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai thừa kế

Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành, các tranh chấp về thừa kế tài sản sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân.

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện: Toà án nhân dân cấp huyện nơi có di sản là bất động sản có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế.

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai thừa kế:

  • Đơn khởi kiện (theo mẫu);
  • Các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại di sản: Giấy khai sinh, Chứng minh thư nhân dân, thẻ Căn cước công dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế;
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
  • Bản kê khai di sản (quyền sử dụng đất);
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;
  • Các giấy tờ khác (nếu có).

Thủ tục khởi kiện:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có quyền sử dụng đất tranh chấp;
  • Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
  • Bước 3: Đương sự nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên bản tạm ứng án phí cho Toà án;
  • Bước 4: Toà án thụ lý vụ án, tiến hàng giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.



6. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật dân sự 2015;
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Luật Đất đai 2013;
  • Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình;
  • Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 193 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thừa kế theo quy định pháp luật mới nhất mà các bạn quan tâm.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai thừa kế mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi có tranh chấp đất đai xảy ra trong cả nước.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


Bài viết liên quan


5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top