Giải quyết tranh chấp đất đai giấy tờ viết tay như thế nào?

  • Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì thực hiện giải quyết tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền hoặc khởi kiện lên tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính

Tranh chấp đất đai giấy tờ viết tay ngày càng phổ biển trong xã hội hiện nay, đặc biệt là khi đất đai ngày càng tăng giá.

Để bảo vệ quyền và lợi ích của mình thì mỗi người phải hiểu rõ về các quy định của pháp luật và cách giải quyết tranh chấp hợp lý.

Vậy giải quyết tranh chấp đất đai giấy tờ viết tay như thế nào?

Luật Quang Huy chúng tôi xin trình bày cụ thể nội dung trên bằng quy định của pháp luật.


Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai giấy tờ viết tay

Theo Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định về việc công chức, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này

Theo các quy định trên, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất đai) thì bắt buộc phải công chứng tại cơ quan có thẩm quyền.

Việc thực hiện giao dịch đất đai giấy tờ viết tay có thể dẫn đến giao dịch giữa các bên bị vô hiệu.

Tuy nhiên, vẫn có trường hợp ngoại lệ khi thực hiện giao dịch về các quyền của người sử dụng đất bằng giấy tờ viết tay mà vẫn được pháp luật công nhận:

  • Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 129 Bộ Luật dân sự 2015: Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
  • Trường hợp giao dịch dân sự về các quyền của người sử dụng đất quy định tại Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (khoản 1 Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP), mặc dù hợp đồng chuyển nhượng không công chứng hoặc chứng thực nhưng hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước ngày 01/7/2014 mà chưa sang tên thì được được cấp Giấy chứng nhận mới nếu đủ điều kiện (không phải thực hiện thủ tục đăng ký sang tên).

Như vậy việc thực hiện giao dịch đất đai giấy tờ viết tay sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý là hợp đồng vô hiệu hoặc vấn có hiệu lực.

Tùy vào trường hợp pháp luật sẽ có căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai giấy tờ viết tay khác nhau mà cách giải quyết và kết quả giải quyết tranh chấp sẽ khác nhau.


Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai giấy tờ viết tay

Tranh chấp đất đai giấy tờ viết tay rất phổ biến hiện nay.

Vậy khi xảy ra tranh chấp thì thủ tục giải quyết như thế nào?

Khi xảy ra tranh chấp đất đai giấy tờ viết tay thì các bên có thể lựa chọn hòa giải quyết thông qua Ủy ban nhân dân hoặc giải quyết tại Tòa án theo thủ tục tố tụng hành chính.

Giải quyết tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền

Khi xảy ra tranh chấp thì nhà nước khuyên khích các bên giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013:

  • Bước 1. Người đề nghị nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Bước 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.

Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải.

Thành phần Hội đồng gồm:

  • Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng;
  • Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị;
  • Trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn;
  • Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó;
  • Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn.
  • Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung:

  • Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải;
  • Thành phần tham dự hòa giải;
  • Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu);
  • Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận được.
  • Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Bước 3: Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

   Giải quyết tranh chấp theo thủ tục tại tòa án

Theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

  • Bước 1: cá nhân, tổ chức làm đơn khởi kiện với nội dung theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 gửi đến Tòa án có thẩm quyền.
  • Bước 2: Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất đang tranh chấp.
  • Bước 3:Chuẩn bị xét xử và xét xử sơ thẩm

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí và Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án.

  • Bước 4: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án sẽ xem xét và chuẩn bị xét xử vụ án:

Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ tiến hành phiên họp kiểm tra giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải.

Sau đó, Tòa án sẽ ban hành các quyết định như công nhận hòa giải thành, tạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ vụ án.

Tuy nhiên, nếu vụ án không rơi vào trường hợp này thì Thẩm phán phải quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm và ban hành bản án hoặc quyết định.

Trong trường hợp không đồng ý với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án, các bên có quyền kháng cáo, kháng nghị bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực theo thủ tục phúc thẩm.


Căn cứ pháp lý

  • Luật đất đai 2013
  • Bộ luật dân sự 2015
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP

Trên đây là toàn bộ lời tư vấn về giải quyết tranh chấp đất đai giấy tờ viết tay theo quy định của pháp luật.

Mọi thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề này hoặc cần tư vấn về vấn đề giải quyết tranh chấp đất đai hay muốn sử dụng các dịch vụ về dân sự, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ cụ thể.

Trân trọng./.


5 / 5 ( 1 bình chọn )

Tại sao bạn nên chia sẻ bài viết này? Vì nó hữu ích, và hoàn toàn miễn phí :)


Tác giả bài viết

OO

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI