Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng có bị phạt tù?

Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng có bị phạt tù?

Tình hình tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng đã và đang tiếp tục diễn biến phức tạp với tính chất, thủ đoạn phạm tội tinh vi.

Vậy hình phạt cho tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng ra làm sao?

Cấu thành tội phạm của tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng như thế nào?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp cho bạn những quy định về tội vi phạm về hoạt động ngân hàng có thể phải chịu hình phạt gì để bạn có thể tham khảo.


1. Điều 206 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì?

Điều 206 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.


2. Hình phạt nào cho tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng

2.1 Hình phạt chính

Theo quy định tại Điều 206 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng có thể phải chịu các hình phạt cụ thể:

2.1.1 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Nếu bạn phạm tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;
  • Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
  • Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
  • Cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải có tài sản bảo đảm;
  • Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng;
  • Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
  • Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng;
  • Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả;
  • Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép;
  • Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng.

2.1.2 Phạt tù 03 đến 07 năm

Nếu bạn phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

2.1.3 Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm

Nếu bạn phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

2.1.4 Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

Nếu bạn phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

Việc xác định hình phạt cụ thể khi phạm tội đối với người không nắm vững kiến thức pháp luật, không có kinh nghiệm xét xử không đơn giản.

Ngoài các tình tiết định khung hình phạt như trên, Toà án còn căn cứ vào tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 51, Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 và nhân thân người phạm tội.

Do đó, để xác định đúng nhất hình phạt áp dụng, bạn nên tìm đến những văn phòng luật sư hay công ty luật uy tín hoặc những Luật sư có kinh nghiệm dày dặn, điển hình như Luật Quang Huy.

Tại công ty của chúng tôi, các Luật sư đều là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực giải quyết các vụ án hình sự.

Thậm chí, có những Luật sư từng có thời gian là Thẩm phán, là người ra quyết định hình phạt cho những vụ án trên thực tế.

Để được hỗ trợ nhanh nhất, bạn hãy liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng có bị phạt tù?
Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng có bị phạt tù?

2.2 Hình phạt bổ sung

Ngoài những hình phạt chính, nếu bạn phạm tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng có thể phải chịu một hoặc một vài hình phạt bổ sung sau đây:

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ;
  • Cấm hành nghề;
  • Làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

3. Cấu thành tội phạm của tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng

3.1 Chủ thể tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng

Chủ thể của tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.

3.2 Khách thể tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng

Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng xâm phạm hoạt động đúng đắn và an toàn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và hệ thống ngân hàng.

3.3 Mặt chủ quan tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng

Tội phạm tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng được thực hiện với lỗi cố ý.

Cấu thành tội phạm của tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng
Cấu thành tội phạm của tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng

3.4 Mặt khách quan tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng

Mặt khách quan tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng được thực hiện bởi các hành vi sau:

  • Cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;
  • Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
  • Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;
  • Cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải có tài sản bảo đảm;
  • Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng;
  • Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
  • Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng;
  • Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả;
  • Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép;
  • Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng.

Các hành vi nêu trên chỉ cấu thành tội phạm nêu gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng trở lên.

Nếu không đủ các yếu tố cấu thành tội phạm tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng như nêu ở trên, bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Nếu cần tư vấn cụ thể hơn về cấu thành tội phạm này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho Luật Quang Huy qua Tổng đài 19006588.


4. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Trên đây là toàn bộ nội dung về hình phạt của tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn dễ hình dung hơn về vấn đề này.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hình sự trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Với vai trò là một công ty có kinh nghiệm là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án Hình sự trong cả nước Luật Quang Huy luôn luôn sẵn sàng hỗ trợ cho bạn.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết