Tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội có phạt tù?

Tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

Trong thực tế, có thể ngay trong gia đình bạn, người thân của bạn đang sử dụng tài sản là tài sản do người khác phạm tội mà có.

Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng bị xử lý hình sự. Vậy khi chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có như thế nào thì phạm tội? Mức xử lý ra sao?

Luật Quang Huy sẽ giúp bạn giải đáp những vấn đề này:


1. Hình phạt của tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1.1 Hình phạt chính

Đối với tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội, hình phạt được quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều 323 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Cụ thể, các hình phạt chính có thể áp dụng là:

  • Phạt tiền;
  • Phạt cải tạo không giam giữ;
  • Phạt tù có thời hạn.
Tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
Tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

Cụ thể:

1.1.1 Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Đây là hình phạt cơ bản nếu bạn có hành vi không hứa hẹn trước mà lại chứa chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.

1.1.2 Bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm

Nếu bạn phạm tội này, thuộc các trường hợp sau đây sẽ phải chịu hình phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

  • Phạm tội có tổ chức: Là hình thức phạm tội có kế hoạch rõ ràng, cụ thể với sự tham gia của nhiều chủ thể. Tạo thành một tổ chức liên kết
  • Có tính chất chuyên nghiệp: Được coi là phạm tội có tính chất chuyên nghiệp khi người đó phạm tội 05 lần trở lên
  • Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng: Việc xác định trị giá tài sản phạm pháp từ mức 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng thể hiện rõ mức độ hành vi và nhận thức của người phạm tội là cố ý phạm tội cao.
  • Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng: hành vi chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có giúp cho người phạm tội này thu lợi với khoản tiền trên.
  • Tái phạm nguy hiểm: Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:
    Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý; Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.

1.1.3 Bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm

Thuộc trường hợp sau đây thì khung hình phạt khi bạn phạm tội này sẽ là 07 năm dến 10 năm:

  • Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

1.1.4 Bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm

Nếu bạn phạm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có, sẽ bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm nếu thuộc các trường hợp sau đây:

  • Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

1.2 Hình phạt bổ sung

Bên cạnh hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Có thể thấy, tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới xã hội.

Do vậy, hình phạt của tội danh này khá nghiêm khắc, đặc biệt là những trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng, giá trị tài sản phạm tội lớn.

Tuy nhiên, việc quyết định hình phạt còn phải cân nhc vào tính chất và mức độ nguy him cho xã hội của hành vi phạm tội, mà còn xét cả về nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Ví dụ về nhân thân người phạm tuổi như người phụ nữ đang mang thai, người cao tuổi,…

Các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 51, Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 là những yếu tố quan trọng để xác định mức phạt của người phạm tội.

Việc xác định hình phạt chính xác cho một trường hợp phạm tội khi chưa có bản án rất khó và phức tạp.

Điều này cần có kiến thức uyên thâm và sự giàu kinh nghiệm của Luật sư, điển hình như các Luật sư của Luật Quang Huy.

Chúng tôi luôn luôn cố gắng vận dụng các quy định pháp luật. kinh nghiệm từng giải quyết các vụ án cụ thể để đưa ra tư vấn chính xác nhất cho khách hàng, đảm bảo quyền lợi khách hàng theo đúng quy định cũng như nguyên tắc hành nghề.

Nếu bạn đang cần hỗ trợ của Luật Quang Huy, đừng ngần ngại, hãy liên hệ cho chúng tôi theo Tổng đài 19006588.

Hình phạt nào cho tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội
Hình phạt nào cho tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội

2. Cấu thành tội phạm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

Để xác định một người có phạm tội này hay không thì cần phải xem xét có đủ 4 dấu hiệu cấu thành tội phạm thuộc Điều 323 bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

2.1 Mặt khách quan của tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

2.1.1 Hành vi khách quan

Khoản 1 Điều 323 quy định như sau:

1.Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có…

Căn cứ để xác định người phạm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do ngưòi khác phạm tội mà có phải “do phạm tội mà có” chứ không phải căn cứ vào giá trị tài sản mà họ chứa chấp, tiêu thụ.

Nếu người có được tài sản đó nhưng không phải là do phạm tội mà do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác mà có, hoặc có hành vi của người có tài sản đó thiếu một trong các yếu tố cấu thành tội phạm thì chưa gọi là tài sản do phạm tội mà có.

  • Hành vi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có: Là việc một cá nhân biết rõ đây là tài sản có được từ việc phạm tội nhưng cầm, giữ, che giấu tài sản do người khác phạm tội mà có
  • Hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có: Là việc một cá nhân biết rõ đây là tài sản có được từ việc phạm tội nhưng vẫn mua để sử dụng hoặc vào mục đích mua bán khác để tiêu thụ tài sản này cho người phạm tội.

Như vậy, tại Điều 323 bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 20117 quy định hai hành vi cụ thể, đó cũng là hai tội cụ thể.

Hành vi phạm tội phải đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Không có sự hứa hẹn trước với người giao tài sản là sẽ chứa chấp hoặc sẽ tiêu thụ tài sản của ngưòi đó;
  • Khi nhận tài sản hoặc tiêu thụ tài sản thì mới biết rõ là do người giao tài sản phạm tội mà có được tài sản đó.

2.1.2 Hậu quả

Xâm hại đến quyền sở hữu tài sản của người bị hại. Gây khó khăn cho công tác điều tra, xử lý và truy cứu trách nhiệm hình sự.

2.2 Mặt chủ quan của tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

2.2.1 Lỗi

Lỗi của người phạm tội trong tội này là lỗi cố ý trực tiếp: Tức là người phạm tội biết rõ tài sản mà họ chứa chấp, tiêu thụ là tài sản do người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội mà có.

Mặc dù biết rõ nhưng vẫn thực hiện các hành vi chứa chấp, tiêu thụ.

2.2.2 Mục đích

Mục đích không phải yếu tố bắt buộc khi xác định có phạm tội này hay không.

2.3 Khách thể của tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

Hành vi nêu trên xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội, đồng thời gián tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.

2.4 Chủ thể của tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ nguòi nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

Nếu không đủ các yếu tố cấu thành tội phạm như nêu ở trên, bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Nếu cần tư vấn cụ thể hơn về cấu thành tội phạm, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho Luật Quang Huy qua Tổng đài 19006588.


3. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

Trên đây là toàn bộ giải đáp của chúng tôi về cấu thành và mức xử phạt tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Hình sự mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án Hình sự trong cả nước.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được Luật sư tư vấn luật hình sự tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (3 bình chọn)
Tác giả bài viết