CẤU THÀNH TỘI PHẠM VÀ HÌNH PHẠT TỘI TIÊU THỤ TÀI SẢN DO NGƯỜI KHÁC PHẠM TỘI MÀ CÓ

  • Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm khi người phạm tội không hứa hẹn trước mà lại chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.
  • Bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm khi người phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; tái phạm nguy hiểm.
  • Bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm khi người phạm tội nếu tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
  • Bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm khi người phạm tội nếu tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.
  • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

      Trong thực tế, có thể ngay trong gia đình bạn, người thân của bạn đang sử dụng tài sản là tài sản do người khác phạm tội mà có. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng bị xử lý hình sự. Vậy khi chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có như thế nào thì phạm tội? Mức xử lý ra sao? Luật Quang Huy sẽ giúp bạn giải đáp những vấn đề này:


Cơ sở pháp lý


Cấu thành tội phạm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

     Để xác định một người có phạm tội này hay không thì cần phải xem xét có đủ 4 dấu hiệu cấu thành tội phạm thuộc Điều 323 bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan

       Khoản 1 Điều 323 quy định như sau:

1.Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có…

  • Căn cứ để xác định người phạm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do ngưòi khác phạm tội mà có phải “do phạm tội mà có” chứ không phải căn cứ vào giá trị tài sản mà họ chứa chấp, tiêu thụ. Nếu người có được tài sản đó nhưng không phải là do phạm tội mà do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác mà có, hoặc có hành vi của người có tài sản đó thiếu một trong các yếu tố cấu thành tội phạm thì chưa gọi là tài sản do phạm tội mà có.
  • Hành vi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có: Là việc một cá nhân biết rõ đây là tài sản có được từ việc phạm tội nhưng cầm, giữ, che giấu tài sản do người khác phạm tội mà có
  • Hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có: Là việc một cá nhân biết rõ đây là tài sản có được từ việc phạm tội nhưng vẫn mua để sử dụng hoặc vào mục đích mua bán khác để tiêu thụ tài sản này cho người phạm tội.

        Như vậy, tại Điều 323 bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 20117 quy định hai hành vi cụ thể, đó cũng là hai tội cụ thể. Hành vi phạm tội phải đáp ứng đước các điều kiện sau: Không có sự hứa hẹn trước với người giao tài sản là sẽ chứa chấp hoặc sẽ tiêu thụ tài sản của ngưòi đó; Khi nhận tài sản hoặc tiêu thụ tài sản thì mới biết rõ là do người giao tài sản phạm tội mà có được tài sản đó.

Hậu quả

       Xâm hại đến quyền sở hữu tài sản của người bị hại. Gây khó khăn cho công tác điều tra, xử lý và truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi

       Lỗi của người phạm tội trong tội này là lỗi cố ý trực tiếp: Tức là người phạm tội biết rõ tài sản mà họ chứa chấp, tiêu thụ là tài sản do người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội mà có. Mặc dù biết rõ nhưng vẫn thực hiện các hành vi chứa chấp, tiêu thụ.

Mục đích

      Mục đích không phải yếu tố bắt buộc khi xác định có phạm tội này hay không.

Khách thể của tội phạm

      Hành vi nêu trên xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội, đồng thời gián tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.

Chủ thể của tội phạm

      Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ nguòi nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội
tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội

Trách nhiệm hình sự của tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

Hình phạt chính

Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

      Đây là hình phạt cơ bản khi người phạm tội không hứa hẹn trước mà lại chứa chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.

Bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm

      Tại Khoản 2 Điều 323 bộ luật hình sự hiện hành quy định:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

  • Phạm tội có tổ chức: Là hình thức phạm tội có kế hoạch rõ ràng, cụ thể với sự tham gia của nhiều chủ thể. Tạo thành một tổ chức liên kết
  • Có tính chất chuyên nghiệp: Được coi là phạm tội có tính chất chuyên nghiệp khi người đó phạm tội 05 lần trở lên
  • Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng: Việc xác định trị giá tài sản phạm pháp từ mức 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng thể hiện rõ mức độ hành vi và nhận thức của người phạm tội là cố ý phạm tội cao.
  • Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng: hành vi chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có giúp cho người phạm tội này thu lợi với khoản tiền trên.
  • Tái phạm nguy hiểm: Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:

    Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý; Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.

Bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm

      Tại khoản 3 Điều 323 bộ luật hình sự hiện hành quy định phạm tội trong các trường họp sau đây thì khung hình phạt sẽ được tăng lên, khung cụ thể là 07 năm dến 10 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

Tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
Tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

Bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm

Tại khoản 4 Điều 323 bộ luật hình sự hiện hành quy định:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

Như vậy, phạm tội trong các trường hợp nêu trên sẽ bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.

Hình phạt bổ sung

      Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.


      Trên đây là toàn bộ giải đáp của chúng tôi về cấu thành và mức xử phạt tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được Luật sư tư vấn luật hình sự tư vấn trực tiếp.

      Trân trọng./.


 

Tác giả bài viết

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

G

TƯ VẤN QUA ĐIỆN THOẠI

shares
Scroll to Top