Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử phạt như thế nào?

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Bạn đang tìm hiểu về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản? Đặc biệt, bạn cần tìm hiểu mức phạt áp dụng với tội danh này?

Nếu đủ cấu thành tội phạm này, người phạm tội có thể phạt tù bao nhiêu năm? Ngoài hình phạt chính, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có hình phạt bổ sung nào khác không?

Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ giải đáp cho các bạn đọc về mức phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.


1. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Dựa vào Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, có thể hiểu:

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm và giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó.

Đặc trưng của tội phạm này là hành vi chiếm đoạt tài sản “bằng thủ đoạn gian dối”.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

2. Hình phạt với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

2.1 Hình phạt chính

Việc xác định hình phạt phụ thuộc rất lớn vào mức độ nguy hiểm của từng loại tội phạm.

Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, tùy từng trường hợp, đối với người bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có thể sẽ phải chấp hành các hình phạt chính như:

  • Phạt cải tạo không giam giữ;
  • Tù có thời hạn;
  • Tù chung thân.

Cụ thể:

2.1.1 Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Người phạm tội sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu tài sản chiếm đoạt có trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2.1.2 Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

2.1.3 Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
Hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

2.1.4 Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

Người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Dựa theo quy định trên, có thể thấy, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trường hợp không gây thiệt hại cho người bị hại, gây hậu quả trầm trọng cho xã hội có thể không phải chịu hình phạt tù.

Việc quyết định hình phạt ngoài việc xác định giá trị tài sản chiếm đoạt, tình huống cụ thể đã nêu ở trên, Thẩm phán còn phụ thuộc vào các tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Điều 51, Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Bên cạnh đó, nhân thân người phạm tội hay hoàn cảnh của họ (phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên,…) cũng sẽ là một trong những yếu tố liên quan đến việc quyết định mức phạt đối với người phạm tội.

Do vậy, ví dụ, người phạm tội tuy có gây thiệt hại ở khung hình phạt cao nhưng có tình tiết giảm nhẹ hay nhân thân tốt, Toà án có thể xem xét để giảm nhẹ hình phạt ở khung thấp hơn.

Để xác định được các tình tiết có lợi hay bất lợi cho người phạm tội, xác định được mức phạt cụ thể nhất, bạn nên tìm đến những Luật sư uy tín, có thâm niên, điển hình như Luật Quang Huy.

Tại Luật Quang Huy, các Luật sư đa phần đều từng là Thẩm phán với kinh nghiệm nhiều năm xét xử cũng đã từng là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án hình sự.

Để được hỗ trợ nhanh nhất, bạn hãy liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

2.2 Hình phạt bổ sung

Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.


3. Các yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

3.1 Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Chủ thể của tội phạm này là người đã có lỗi trong việc cố ý thực hiện hành vi lừa đảo, lừa dối để chiếm đoạt tài sản của người khác, có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo luật định.

Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự, chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự về loại tội này.

3.2 Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Tuy nhiên, loại tội này khác với các tội có tính chất chiếm đoạt khác (tội cướp tài sản tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản…) ở chỗ không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu.

3.3 Mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

3.3.1 Hành vi

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản gồm hai dạng hành vi có mối quan hệ mật thiết với nhau: Hành vi lừa dối và hành vi chiếm đoạt.

Nếu hành vi lừa dối là điều kiện để hành vi chiếm đoạt có thể xảy ra, thì hành vi chiếm đoạt chính là mục đích và là kết quả của hành vi lừa dối:

Hành vi lừa dối là hành vi cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật nhưng lại mong muốn người khác tin để đạt được mục đích lừa dối.

Hành vi lừa dối như vậy có thể được thực hiện qua lời nói, qua việc xuất trình những giấy tờ sai sự thật hoặc qua những việc làm cụ thể (đưa sai, đưa thiểu, đếm thiểu v.v..).

Hành vi chiếm đoạt tài sản trong tội lừa đảo có hai hình thức thể hiện cụ thể:

Trường hợp tài sản bị chiếm đoạt đang trong sự chiếm hữu của chủ tài sản thì hình thức thể hiện cụ thể của hành vi chiếm đoạt là hành vi nhận tài sản từ người bị lừa dối.

Trường hợp tài sản bị chiếm đoạt đang ở trong sự chiếm hữu của người phạm tội thì hình thức thể hiện cụ thể của hành vi chiếm đoạt là hành vi giữ lại tài sản mà đáng lẽ phải giao cho người bị lừa dối. Vì đã tin vào thông tin của người phạm tội nên người bị lừa dối đã nhận nhầm tài sản (nhận thiểu, nhận sai loại tài sản được nhận) hoặc không nhận.

Các yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Các yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

3.3.2 Hậu quả

Hậu quả của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt.

Theo Khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội phạm, còn nếu tài sản bị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng thì phải kèm theo điều kiện gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại thì mới cấu thành nên tội này.

Mặc dù vậy, đối với những trường hợp người phạm tội có ý định chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn hoặc rất lớn từ hàng chục triệu đồng trở lên như ô tô, xe máy, máy tính xách tay, điện thoại đắt tiền , thì dù người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản vẫn bị coi là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Tuy nhiên giai đoạn thực hiện tội phạm lúc này sẽ là phạm tội chưa đạt hoặc chuẩn bị phạm tội, tùy từng trường hợp cụ thể.

3.3.3 Mối quan hệ nhân quả

Hành vi lừa dối, lừa đảo người khác nhằm chiếm đoạt tài sản phải là nguyên nhân cơ bản, trực tiếp dẫn tới hậu quả thiệt hại về tài sản.

Nếu việc thiệt hại về tài sản lại xuất phát từ nguyên nhân khác thì phải xem xét kỹ lại những dấu hiệu khách quan để xác định xem có dấu hiệu của tội phạm không và được pháp luật điều chỉnh như thế nào.

3.4 Mặt chủ quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Lỗi: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Họ nhận thức rõ hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của mình nhất định hoặc có thể gây ra thiệt hại về tài sản cho người khác; song mong muốn hậu quả đó xảy ra.

Mục đích phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản thuộc sở hữu của người bị hại.

Cần lưu ý, mục đích chiếm đoạt tài sản của người phạm tội bao giờ cũng có trước khi thực hiện thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản.

Nếu sau khi đã có tài sản một cách hợp pháp mới có ý định chiếm đoạt tài sản thì không phải là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm khác như tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, công nhiên chiếm đoạt tài sản,…

Khi xem xét để định tội danh, bạn phải xem xét kỹ các dấu hiệu cấu thành tội phạm. Nếu không có đủ các yếu tố trên sẽ không phải chịu các hình phạt được quy định tại Điều 147 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Nếu cần hỗ trợ để biết trường hợp của bạn hay người thân của bạn có đủ yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt hay không, bạn có thể liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Các Luật sư của Luật Quang Huy sẽ tiếp nhận thông tin về trường hợp của bạn để đưa ra tư vấn cụ thể nhất.


4. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Bài viết trên đây của chúng tôi là hướng dẫn cho bạn đọc cách xác định mức phạt cũng như cấu thành tội phạm của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Hình sự mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án Hình sự trong cả nước.

Nếu bài viết chưa giải đáp được toàn bộ thắc mắc hay cần hỗ trợ, bạn hãy liên hệ trực tiếp tới Tổng đài tư vấn luật Hình sự trực tuyến qua Hotline 19006588 của Luật Quang Huy.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết