Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy

Hình phạt của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy

Thế nào là lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy?

Các hình phạt dành cho hành vi lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là gì? Cấu thành tội phạm của tội danh này như thế nào?

Nếu bạn đang quan tâm đến tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy thì hy vọng viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ cung cấp đủ đến bạn thông tin về vấn đề này.


1. Điều 258 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì?

Theo Điều 258 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy.


2. Thế nào là lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy?

Hiện nay, Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 không có quy định cụ thể về khái niệm lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy. Nhưng bạn có thể hiểu:

“Lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy” là hành vi rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm khêu gợi sự ham muốn của người khác để họ sử dụng trái phép chất ma túy.

Thế nào là lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy?
Thế nào là lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy?

3. Hình phạt của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy

3.1 Hình phạt chính

Theo Điều 258 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy phải chịu những hình phạt như sau:

3.1.1 Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Bạn sẽ phải chịu hình phạt này nếu bạn có các hành vi như:

  • Rủ rê người khác sử dụng trái phép chất ma túy;
  • Dụ dỗ người khác sử dụng trái phép chất ma túy;
  • Xúi giục người khác sử dụng trái phép chất ma túy;
  • Hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy;

3.1.2 Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

Hình phạt này áp dụng đối với người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có tổ chức: là hình thức phạm tội có kế hoạch rõ ràng, cụ thể với sự tham gia của nhiều chủ thể, tạo thành một tổ chức liên kết, quy mô lớn, chặt chẽ;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi: được hiểu là người phạm tội thực hiện tội phạm với động cơ rất xấu xa, thấp hèn, đáng khinh bỉ, không kẻ gì đến danh dự, nhân phẩm, tư cách của một con người với mục đích nhằm thu lợi cá nhân;
  • Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;
  • Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Đối với người đang cai nghiện;
  • Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;
  • Tái phạm nguy hiểm: đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý; Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.

3.1.3 Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm

Nếu bạn có hành vi thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì bạn có thể sẽ bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

  • Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây chết người;
  • Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;
  • Đối với người dưới 13 tuổi.

3.1.4 Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

Hình phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân áp dụng đối với người phạm tội trong trường hợp gây chết 02 người trở lên.

Việc xác định hình phạt cụ thể khi phạm tội đối với người không nắm vững kiến thức pháp luật, không có kinh nghiệm xét xử sẽ rất khó khăn.

Ngoài các tình tiết định khung hình phạt như trên, Toà án còn căn cứ vào tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 51, Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 và nhân thân người phạm tội.

Do đó, để xác định đúng nhất hình phạt áp dụng, bạn nên tìm đến những văn phòng luật sư hay công ty luật uy tín hoặc những Luật sư có kinh nghiệm dày dặn, điển hình như Luật Quang Huy.

Tại công ty của chúng tôi, các Luật sư đều là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực giải quyết các vụ án hình sự.

Thậm chí, có những Luật sư từng có thời gian là Thẩm phán, là người ra quyết định hình phạt cho những vụ án trên thực tế.

Để được hỗ trợ nhanh nhất, bạn hãy liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

3.2 Hình phạt bổ sung

Ngoài các hình phạt chính của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy được nêu trên thì bạn có thể sẽ phải chịu hình phạt bổ sung phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Hình phạt của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy
Hình phạt của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy

4. Cấu thành tội phạm của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy

4.1 Chủ thể tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy

Người phạm tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đến độ tuổi nhất định (đủ 16 tuổi trở lên) theo quy định của pháp luật.

4.2 Khách thể tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy

Các hành vi phạm tội nêu ở trên xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng các chất ma túy và gián tiếp xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác.

Đối tượng tác động của tội phạm này chính là người sử dụng ma túy, nếu không có người sử dụng chất ma túy thì không thể có người phạm tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy.

4.3 Mặt chủ quan tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy

Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình bị pháp luật cấm, thấy trước được tác hại của hành vi lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy nhưng vẫn thực hiện. Như vậy, người phạm tội đang thực hiện hành vi là lỗi cố ý.

4.4 Mặt khách quan tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy

Tội lôi kéo sử dụng trái phép chất ma túy có các dấu hiệu hành vi như sau:

  • Người phạm tội có hành vi rủ rê, dụ dỗ, xúi giục người khác sử dụng trái phép chất ma túy để họ tự nguyện sử dụng trái phép chất ma túy;
  • Người phạm tội có hành vi dùng các thủ đoạn khác nhằm khêu gợi sự ham muốn của người khác để họ sử dụng trái phép chất ma túy (như sử dụng thử cho họ thấy, cung cấp thông tin để họ biết…).

Trường hợp người nào nghiện ma túy rủ người nghiện ma túy khác cùng sử dụng trái phép chất ma túy hoặc cùng đi mua chất ma túy để cùng sử dụng thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy.Trong trường hợp này, họ có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ hoặc vận chuyển trái phép chất ma túy hoặc tội sử dụng trái phép chất ma túy.

Hậu quả của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội này. Hậu quả chỉ là dấu hiệu định khung hình phạt hoặc chỉ là tình tiết để xem xét khi quyết định hình phạt. Tuy nhiên khi có hậu quả xảy ra thì hậu quả là dấu hiệu bắt buộc cần phải xem xét để định khung hình phạt phù hợp.

Khi xem xét để định tội danh, bạn phải xem xét kỹ các dấu hiệu cấu thành tội phạm. Nếu không có đủ các yếu tố trên sẽ không phải chịu các hình phạt được quy định tại Điều 258 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Nếu cần tư vấn cụ thể hơn về cấu thành tội phạm tội huỷ hoại tài sản, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho Luật Quang Huy qua Tổng đài 19006588.


5. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Trên đây là toàn bộ nội dung về vấn đề xoay quanh mức phạt cho tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về chủ đề này.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Hình sự mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án Hình sự trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hình sự trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết