Phạm tội đưa hối lộ có thể được miễn hình phạt?

Tội đưa hối lộ

Tình trạng phạm tội nhận hối lộ hiện nay diễn ra ngày càng nhiều. Vậy có người nhận thì sẽ có người đưa hối lộ.

Người đưa hối lộ cũng sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội đưa hối lộ theo Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Cấu thành tội phạm tội đưa hối lộ như thế nào? Khung hình phạt ra sao?

Luật Quang Huy sẽ giúp bạn giải đáp những vấn đề này.


1. Hối lộ là gì?

Hối lộ (hay còn gọi là mãi lộ) là hành vi đưa tiền, hoặc vật phẩm có giá trị, hoặc những thứ khác khiến cho người nhận cảm thấy hài lòng, để mong muốn người nhận giúp đỡ mình thực hiện hành vi trái pháp luật.


2. Hình phạt áp dụng đối với tội đưa hối lộ

Những hình phạt này cũng được áp dụng đối với người đưa hoặc sẽ đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước.

Tội đưa hối lộ
Tội đưa hối lộ

2.1 Hình phạt chính

Hình phạt chính được áp dụng với người phạm tội này có thể là:

  • Phạt tiền;
  • Phạt cải tạo không giam giữ;
  • Phạt tù có thời hạn.

2.1.1 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Hình phạt này sẽ áp dụng với bạn nếu bạn trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ li ích nào sau đây để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ:

  • Tiền, tài sn, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
  • Lợi ích phi vật chất.

2.1.2 Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Nếu phạm tội đưa hối lộ, bạn sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức là hình thức phạm tội có sự tham gia của nhiều người, có phân công, tổ chức rõ ràng và cấu kết chặt chẽ với nhau trong việc phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt là việc người phạm tội thực hiện hành vi của mình với cách thức mánh khóe, khó để nhận biết;
  • Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ: Người đưa hôi lộ phải biết tài sản dùng để hối lộ là thuộc sở hữu của nhà nước;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn: người đưa hối lộ lợi dụng chức vụ quyền hạn để phục vụ cho hành vi phạm tội;
  • Phạm tội 02 lần trở lên: người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội từ 02 lần trở lên, đây được coi là hành vi phạm tội nhiều lần;
  • Của hối lộ là tiền, tài sản, li ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2.1.3 Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm

Trường hợp bạn phạm tội đưa hối lộ mà của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bạn sẽ bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

2.1.4 Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

Bạn sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu phạm tội đưa hối lộ trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên.

2.2 Hình phạt bổ sung

Ngoài các hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị áp dụng một số hình phạt bổ sung sau đây: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Lưu ý:

  • Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.
  • Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

Như vậy, có thể thấy rằng, các hình phạt áp dụng đối với tội phạm này khá nghiêm khắc.

Để xác định được cụ thể hình phạt được áp dụng hay mức phạt tù cụ thể là bao nhiêu năm còn phụ thuộc vào các yếu tố như số tiền đưa hối hộ hay việc phạm tội có tổ chức hay không, thủ đoạn phạm tội như thế nào.

Bên cạnh đó, hình phạt còn được quyết định dựa theo nhân thân của người phạm tội (phụ nữ đang mang thai, người cao tuổi phạm tội,…)

Các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 51, Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 là những yếu tố quan trọng để xác định mức phạt của người phạm tội.

Việc xác định hình phạt chính xác cho một trường hợp phạm tội khi chưa có bản án rất khó và phức tạp.

Điều này cần có kiến thức uyên thâm và sự giàu kinh nghiệm của Luật sư, điển hình như các Luật sư của Luật Quang Huy.

Chúng tôi luôn luôn cố gắng vận dụng các quy định pháp luật, kinh nghiệm từng giải quyết các vụ án cụ thể để đưa ra tư vấn chính xác nhất cho khách hàng, đảm bảo quyền lợi khách hàng theo đúng quy định cũng như nguyên tắc hành nghề.

Nếu bạn đang cần hỗ trợ của Luật Quang Huy, đừng ngần ngại, hãy liên hệ cho chúng tôi theo Tổng đài 19006588.

Trường hợp đưa hối lộ được miễn trách nhiệm hình sự?
Trường hợp đưa hối lộ được miễn trách nhiệm hình sự?

3. Cấu thành tội phạm tội đưa hối lộ

Được xác định là phạm tội đưa hối lộ khi người có hành vi đưa hối lộ phải có đầy đủ 4 yếu tố cấu thành tội phạm sau đây:

3.1 Mặt khách quan của tội đưa hối lộ

3.1.1 Hành vi khách quan

Người phạm tội có hành vi trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ li ích nào sau đây (tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác, lợi ích phi vật chất) để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.

  • Tiền: ở đây có thể là tiền Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ
  • Tài sản: theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015 quy định tài sản bao gồm: tiền, vật, quyền tài sản, giấy tờ có giá.
  • Lợi ích phi vật chất: Pháp luật không quy định cụ thể lợi ích phi vật chất ở đây sẽ là những lợi ích gì. Thông qua thực tiễn có thể thấy những lợi ích phi vật chất thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Ví dụ như: lợi ích về tình dục, lợi ích về danh tiếng,…

Như vậy các hành vi trực tiếp đưa hối lộ, qua trung gian đã đưa hối lộ hoặc là hứa đưa của hối lộ đều được coi là hành vi đưa hối lộ.

3.1.2 Hậu quả

Hậu quả của tội đưa hối lộ là những thiệt hại vật chất hoặc phi vật chất cho xã hội, những hoạt đống đúng đắn của cơ quan, tổ chức bị xâm hại.

3.2 Mặt chủ quan của tội đưa hối lộ

3.2.1 Lỗi

Người thực hiện hành vi phạm tội đưa hối lộ với lỗi cố ý.

3.2.2 Mục đích

Mục đích của người phạm tội đưa hối lộ là dùng tài sản của mình (hoặc của người khác) để đưa cho người có chức vụ quyền hạn thực hiện hoặc không thực hiện một hành vi nào đó đem lại lợi ích cho người đưa hối lộ.

3.3 Khách thể của tội đưa hối lộ

Tội phạm này xâm hại một loại khách thể đó là những quan hệ xã hội bảo đảm cho hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, qua đó làm giảm uy tín của các cơ quan, tổ chức này.

3.4 Chủ thể của tội đưa hối lộ

Người phạm tội này là người có đủ năng lực chịu trách nhiêm và độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành

Người đưa hối lộ là người có lợi ích liên quan đến việc làm hay không làm của người có chức vụ, quyền hạn.

Lợi ích này có thể là lợi ích trực tiếp của người đưa hối lộ (được phân nhà, được đi học, đề bạt, bổ nhiệm…) hoặc là lợi ích của người thân quen, bạn bè hoặc cũng có thể là lợi ích của một tập thể mà người đưa hối lộ là đại diện.

Nếu không đủ các yếu tố cấu thành tội phạm như nêu ở trên, bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Nếu cần tư vấn cụ thể hơn về cấu thành tội phạm, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho Luật Quang Huy qua Tổng đài 19006588.


4. Một số điểm mới về tội đưa hối lộ trong bộ luật hình sự hiện hành

4.1 Phạm vi tội đưa hối lộ

Người nào đưa hoặc sẽ đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tội này.

Một số điểm mới về tội đưa hối lộ
Một số điểm mới về tội đưa hối lộ

4.2 Có thể được miễn trách nhiệm hình sự

Tại khoản 7 Điều 364 Bộ luật Hình sự quy định như sau:

7. Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

Như vậy, trong trường hợp bị ép buộc đưa hối lộ nhưng chủ động khai báo trước thì sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.


5. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

Trên đây là toàn bộ giải đáp của chúng tôi về cấu thành và mức xử phạt tội đưa hối lộ mới nhất theo quy định của pháp luật.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được Luật sư tư vấn luật hình sự tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (4 bình chọn)
Tác giả bài viết