Tội cưỡng đoạt tài sản có thể bị phạt tù 20 năm?

Hình phạt của tội cưỡng đoạt tài sản là gì?

Trong những năm gần đây tội cưỡng đoạt tài sản là một vấn đề rất nóng đang được rất nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, tội phạm này rất dễ bị gây nhầm lẫn với những tội phạm khác.

Vậy tội cưỡng đoạt tài sản là gì?

Hình phạt của tội cưỡng đoạt tài sản được quy định ra sao?

Cấu thành tội phạm của tội cưỡng đoạt tài sản như thế nào?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp cho bạn những quy định về hình phạt của tội cưỡng đoạt tài sản để bạn có thể tham khảo.


1. Tội cưỡng đoạt tài sản là gì?

Theo quy định tại điều 170, Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, có thể hiểu tội cưỡng đoạt tài sản là:

Tội cưỡng đoạt tài sản là hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản.


2. Hình phạt của tội cưỡng đoạt tài sản

2.1 Hình phạt chính

Theo quy định tại Điều 170 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, người phạm tội cưỡng đoạt tài sản phải chịu các hình phạt cụ thể:

2.1.1 Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Nếu bạn có hành vi đe dọa dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bạn có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Hình phạt của tội cưỡng đoạt tài sản là gì?
Hình phạt của tội cưỡng đoạt tài sản là gì?

2.1.2 Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm

Nếu bạn phạm tội cưỡng đoạt tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tái phạm nguy hiểm;

2.1.3 Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Nếu bạn phạm tội cưỡng đoạt tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh;

2.1.4 Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

Nếu bạn phạm tội cưỡng đoạt tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp;

Việc xác định hình phạt, ngoài dựa vào các trường hợp được quy định như trên, Toà án còn phải căn cứ theo các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 51, Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Do đó, nếu bạn không nắm rõ được các quy định pháp luật hình sự cũng như chưa từng tham gia các vụ án hình sự thì không thể tự xác định hình phạt cụ thể áp dụng.

Để xác định đúng nhất hình phạt áp dụng, bạn nên tìm đến những văn phòng luật sư hay công ty luật uy tín hoặc những Luật sư có kinh nghiệm dày dặn, điển hình như Luật Quang Huy.

Tại công ty của chúng tôi, các Luật sư đều là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực giải quyết các vụ án hình sự.

Thậm chí, có những Luật sư từng có thời gian là Thẩm phán, là người ra quyết định hình phạt cho những vụ án trên thực tế.

Để được hỗ trợ nhanh nhất, bạn hãy liên hệ cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

2.2 Hình phạt bổ sung

Ngoài những hình phạt chính, nếu bạn phạm tội cưỡng đoạt tài sản có thể phải chịu một hoặc một vài hình phạt bổ sung sau đây:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

3. Cấu thành tội phạm của tội cưỡng đoạt tài sản

3.1 Mặt chủ quan tội cưỡng đoạt tài sản

Mặt chủ quan của tội phạm chủ yếu được nhắc đến là yếu tố lỗi. Trong đó, lỗi được chia thành lỗi cố ý trực tiếp, lỗi cố ý gián tiếp, lỗi vô ý vì quá tự tin, lỗi vô ý do cẩu thả. Bên cạnh đó, mặt chủ quan của tội phạm còn bao gồm động cơ, mục đích phạm tội.

3.2 Mặt khách quan tội cưỡng đoạt tài sản

Có hành vi đe dọa dùng vũ lực:

Hành vi này được hiểu là hành vi của người phạm tội đe dọa sẽ dùng vũ lực gây thiệt hại cho bị hại. Mục đích của hành vi đe dọa này là làm cho bị hại sợ và tin rằng người phạm tội sẽ dùng bạo lực nếu không để cho lấy tài sản.

Giữa thời điểm đe dọa sẽ dùng vũ lực với thời điểm dùng vũ lực có khoảng cách nhất định về thời gian. Cho nên, người bị đe dọa có điều kiện suy nghĩ, cân nhắc để quyết định hành động, họ vẫn có thời gian để lựa chọn giữa việc kháng cự hay chấp nhận giao tài sản. Do vậy, sức mãnh liệt của hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực chưa đến mức làm cho người bị đe dọa lâm vào tình trạng không thể chống cự được.

Cấu thành tội phạm của tội cưỡng đoạt tài sản
Cấu thành tội phạm của tội cưỡng đoạt tài sản

Đây là yếu tố để phân biệt với hành vi đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc trong tội cướp tài sản.

Việc đe dọa dùng vũ lực có thể thực hiện thông qua hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp:

  • Đe dọa trực tiếp: Người phạm tội thực hiện các hành vi đe dọa bằng lời nói, cử chỉ, hành động… trực tiếp, công khai với bị hại.
  • Đe dọa gián tiếp: Thông qua các hình thức như nhắn tin, điện thoại, thư… mà không trực tiếp gặp bị hại.

Dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản:

Đây là hành vi dùng các thủ đoạn gây áp lực về tinh thần của bị hại để buộc họ giao tài sản theo đòi hỏi mà người phạm tội đưa ra cho người phạm tội.

Người phạm tội đe dọa sẽ làm một việc gây thiệt hại về tài sản, danh dự, uy tín nếu người bị uy hiếp không thỏa mãn yêu cầu chiếm đoạt tài sản của người phạm tội.

Các thủ đoạn thường sử dụng là:

  • Dọa sẽ hủy hoại tài sản nếu chủ sở hữu, người quản lý tài sản không giao tài sản. Ví dụ như: Dọa đốt nhà, đốt xe; dọa đập phá tài sản…
  • Dọa sẽ tố cáo hành vi sai phạm hoặc những bí mật đời tư của bị hại mà họ không mong muốn cho ai biết.
  • Bịa đặt, vu khống cho người có trách nhiệm về tài sản.
  • Giả danh cán bộ, chiến sĩ công an, quân đội, hải quan, thuế… để bắt giữ, kiểm tra, khám người có trách nhiệm về tài sản buộc họ phải giao nộp tài sản.

Tội phạm được coi là hoàn thành kể từ thời điểm người phạm tội thực hiện một trong các hành vi thuộc mặt khách quan của cấu thành tội phạm.

Việc người thực hiện hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có hành vi khác uy hiếp tinh thần người khác có chiếm đoạt tài sản hay không không ảnh hưởng đến việc định tội danh.

3.3 Chủ thể tội cưỡng đoạt tài sản

Chủ thể tội cưỡng đoạt tài sản phải là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

3.4 Khách thể tội cưỡng đoạt tài sản

Tội cưỡng đoạt tài sản cùng lúc xâm hại đến hai khách thể. Đó là: quan hệ sở hữu và quan hệ nhân thân. Tuy nhiên, chủ yếu vẫn là quan hệ sở hữu. Trong đó, việc xâm hại đến quan hệ nhân thân không phải mục đích của tội phạm mà chỉ đe dọa tinh thần làm cho người bị cưỡng đoạt phải giao tài sản.

Nếu không đủ các yếu tố cấu thành tội phạm tội cưỡng đoạt tài sản như nêu ở trên, bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Nếu cần tư vấn cụ thể hơn về cấu thành tội phạm tội cưỡng đoạt tài sản, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho Luật Quang Huy qua Tổng đài 19006588.


4. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Trên đây là toàn bộ nội dung về hình phạt của tội cưỡng đoạt tài sản.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn dễ hình dung hơn về vấn đề này.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Hình sự mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là Luật sư biện hộ cho nhiều vụ án Hình sự trong cả nước.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được Luật sư tư vấn luật hình sự tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết