Các loại phí, thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Các loại phí, thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Hiện nay khi mọi người thực hiện các thủ tục để chuyển đổi mục đích sử dụng cần phải lưu ý đến các khoản tiền phải bỏ ra. Pháp luật cũng quy định rõ các loại phí thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất mà người dân cần đóng khi thực hiện thủ tục.

Đối tượng phải nộp chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất? Có những loại phí thuế nào?

Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giúp các bạn nắm được các khoản lệ phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất.





1. Có phải nộp thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất không?

Khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất, bạn cần thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định. Tùy vào loại đất và mục đích sử dụng mà bạn muốn chuyển, khoản tiền phải nộp sẽ khác nhau.


2. Đối tượng phải nộp chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính nếu muốn chuyển mục đích sử dụng.


3. Cách tính tiền sử dụng đất

Tùy từng trường hợp khác nhau mà tiền sử dụng đất bạn cần đóng sẽ được tính theo cách khác nhau.

3.1. Trường hợp 1: Tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giá đất

Tiền sử dụng đất bạn phải nộp sẽ bằng 50% chênh lệch giá đất trong các trường hợp sau:

  • Từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật đất đai sang đất ở.
  • Từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành cá thửa riêng sang đất ở

Trong trường hợp này, công thức tính tiền sử dụng đất là:

Tiền sử dụng đất = 50% x (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở –  Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)

3.2. Trường hợp 2: Tiền sử dụng đất bằng 100% chênh lệch giá

Tiền sử dụng đất bạn phải nộp sẽ bằng 100% chênh lệch giá đất trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất ở

Trong trường hợp này, công thức tính tiền sử dụng đất là:

Tiền sử dụng đất = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3.3. Trường hợp 3: Các trường hợp cụ thể khác

Từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì tiền sử dụng đất bạn phải nộp sẽ được tính như sau:

  • Đối với trường hợp đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải nhà nước giao hoặc cho thuê: Tiền sử dụng đất = 0 (Không phải nộp tiền sử dụng đất)
  • Đất phi nông nghiệp đang được sử dụng dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: Tiền sử dụng đất = (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thu: Tiền sử dụng đất = (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
  • Đất phi nông nghiệp đang sử dụng không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất đất trả tiền thuê hàng năm: Tiền sử dụng đất = 100% Tiền sử dụng đất tính theo giá ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mặc dù có cách tính khá phức tạp như trên nhưng số tiền cụ thể sẽ do cơ quan thuế tính và thông báo cho người sử dụng đất. Nghĩa vụ của người dân là nộp tiền theo thông báo, nếu quá hạn sẽ bị tính tiền chậm nộp.

Các loại phí, thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Các loại phí, thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất

4. Lệ phí trước bạ

Không phải trường hợp nào cũng phải nộp mà chỉ áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà được miễn lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang đất ở.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất (đồng) = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 1 m2 (đồng/m2) tại Bảng giá đất

Và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ với nhà, đất là 0,5% (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP).


5. Phí thẩm định hồ sơ

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận là khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nên mỗi địa phương sẽ có phí thẩm định khác nhau.


6. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Bạn sẽ phải nộp khi được cấp bìa mới. Lệ phí cấp giấy chứng nhận do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau.

Mức nộp: Các tỉnh thành có mức thu khác nhau nhưng hầu hết đều dưới 100.000 đồng/giấy/lần cấp.


7. Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất

Thời hạn giải quyết cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày hoặc không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Tuy nhiên bạn cũng nên chú ý rằng, thời gian được nêu trên được tính kể từ này cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ và không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật; không tính thời gian mà chủ sử dụng đất hoàn thành các nghĩa vụ tài chính hay xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai.




8. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ;
  • Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về các loại phí chuyển mục đích sử dụng đất, thuế chuyển mục đích sử dụng đất.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top