Hướng dẫn thủ tục trả lại đất cho nhà nước

Hướng dẫn thủ tục trả lại đất cho nhà nước

Thế nào là trả lại đất cho Nhà nước? Trường hợp thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất? Thủ tục trả lại đất cho Nhà nước như thế nào?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy hy vọng sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ và chính xác thông tin về vấn đề này để bạn có thể tham khảo.





1. Thế nào là trả lại đất cho Nhà nước?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp thu hồi đất:

Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

Có thể thấy rằng, trả lại đất cho Nhà nước thực chất là thủ tục để cơ quan có thẩm quyền tiến hành thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.


2. Trường hợp thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất

Nhà nước tiến hành thu hồi đất trong các trường hợp sau:

  • Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất gửi văn bản trả lại đất đến Phòng Tài nguyên môi trường.
  • Người sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất tự nguyện gửi thông báo hoặc văn bản trả lại đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đến Phòng Tài nguyên và môi trường.
Hướng dẫn thủ tục trả lại đất cho nhà nước
Hướng dẫn thủ tục trả lại đất cho nhà nước

3. Thủ tục trả lại đất cho Nhà nước

Tại điểm a khoản 1 Điều 65 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất khi người dân tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước.

Theo đó, người sử dụng đất có nhu cầu trả lại đất cho Nhà nước thì gửi thông báo hoặc gửi văn bản trả lại đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đến cơ quan tài nguyên môi trường.

Về hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, cụ thể gồm:

  • Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận việc trả lại đất của người sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) gồm:
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản khác gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất:
  1. Bằng khoán điền thổ
  2. Hợp đồng chuyển nhượng mua bán quyền sử dụng bất động sản (nhà ở và đất) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
  3. Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở mà có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ.
  4. Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận phân chia di sản về nhà ở được cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ xác nhận.
  5. Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.
  6. Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.
  • Một trong các giấy tờ lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất.
  • Bản sao các giấy tờ lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này bị thất lạc và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền không còn lưu giữ hồ sơ.
  • Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất đã nêu trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan.
  • Giấy xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014.
  • Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
  • Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);
  • Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
  • Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất.

Về thời hạn giải quyết: Hiện nay, Luật đất đai 2013 không có quy định cụ thể về thời hạn giải quyết thủ tục trả lại đất cho Nhà nước.

Về thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất:

  • Theo Điều 66 Luật Đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất trong trường hợp tự nguyện trả lại đất đối với hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Về kết quả thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi đất

Về lệ phí: Tương tự như thời hạn giải quyết, pháp luật Việt Nam hiện hành cũng chưa có một quy định cụ thể nào về lệ phí đối với thủ tục thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước.

Về trình tự, thủ tục thực hiện:

  • Bước 1: Người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
  • Bước 2: Cán bộ, công chức tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận, viết phiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến bộ phận, người có thẩm quyền giải quyết.
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ so với quy định thì sẽ được hướng dẫn để hoàn thiện, bổ sung.
  • Bước 3: Phòng Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm:
  • Kiểm tra, xác minh thực địa nếu thấy cần thiết
  • Trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất
  • Tổ chức thu hồi đất trên thực địa và bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
  • Chỉ đạo, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền trên đất.
  • Bước 4: Người sử dụng đất xuất trình giấy biên nhận và nhận kết quả tại nơi đã nộp hồ sơ.



4. Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai 2014.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.
  • Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thủ tục trả lại đất cho Nhà nước.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật bảo vệ người sử dụng đất khi bị thu hồi mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi bị thu hồi đất trong phạm vi cả nước.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ liên quan đến quy định thủ tục trả lại đất cho Nhà nước, bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến theo HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top