Thủ tục thuê đất nông nghiệp

Thủ tục thuê đất nông nghiệp

Hiện nay, nhu cầu thuê đất nông nghiệp ngày càng tăng cao. Vậy, căn cứ, điều kiện thuê đất nông nghiệp là gì? Hồ sơ thuê đất nông nghiệp bao gồm những gì?

Thủ tục thuê đất nông nghiệp ra sao? Thời gian thực hiện thủ tục thuê đất nông nghiệp mất bao lâu? Và, lệ phí thực hiện thủ tục thuê đất nông nghiệp là bao nhiêu?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy hy vọng sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ và chính xác  thông tin về vấn đề này để bạn có thể tham khảo





1. Căn cứ, điều kiện thuê đất nông nghiệp

1.1. Căn cứ cho thuê đất nông nghiệp

Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện quyết định cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân dựa trên 02 căn cứ sau:

  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm sẽ quy định chi tiết diện tích đất được phép chuyển mục đích, diện tích đất được giao, cho thuê đất…);
  • Nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thể hiện trong đơn xin cho thuê đất đất.

1.2. Điều kiện thuê đất nông nghiệp

Theo quy định tại Điều 5, Luật Đất đai năm 2013 đối tượng được thuê đất bao gồm hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, các tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là người thuê đất)…

Tuy nhiên họ chỉ được thuê đất trong các trường hợp quy định tại Điều 56 Luật Đất đai như sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
  • Có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao.

Ngoài ra, Căn cứ điều 58 Luật đất đai 2013, trường hợp thuê đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, người được Nhà nước cho thuê đất phải đáp ứng các điều kiện cho thuê đất nông nghiệp như sau như sau:

  • Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;
  • Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

2. Hồ sơ thuê đất nông nghiệp

Để được thuê đất nông nghiệp, bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

  • Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
  • Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
  • Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho thuê đất;
  • Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo thông tư 30/2014/TT-BTNMT.
Thủ tục thuê đất nông nghiệp
Thủ tục thuê đất nông nghiệp

3. Thủ tục thuê đất nông nghiệp

Thủ tục thuê đất nông nghiệp gồm 04 bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những loại hồ sơ mà chúng tôi vừa liệt kê ở Mục 2, người xin thuê đất nộp hồ sơ tại Phòng tài nguyên và môi trường của huyện.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

  • Sau khi nhận được hồ sơ của người xin giao đất, thuê đất thì Phòng Tài nguyên môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ;
  • Sau khi thẩm định xong, Phòng Tài nguyên môi trường sẽ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất;
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính của người được cho thuê đất.

Đối với hình thức thuê đất nông nghiệp thì người sử dụng đất phải tiến hành nộp tiền sử dụng đất.

Mức nộp cụ thể là bao nhiêu sẽ được chúng tôi trình bày ở phần tiếp theo của bài viết này.

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức cho thuê đất tiến hành trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người thuê đất;
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

4. Thời gian thực hiện thủ tục thuê đất nông nghiệp

Theo quy định của pháp luật đất đai, thời gian để thực hiện thủ tục thuê đất nông nghiệp là 25 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


5. Lệ phí thực hiện thủ tục thuê đất nông nghiệp

Căn cứ theo các trường hợp cho thuê đất với hình thức thu tiền sử dụng đất khác nhau mà cách tính giá thuê đất khác nhau. Theo đó:

Đối với thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, cách tính tiền thuê đất được xác định như sau:

Tiền thuê đất phải nộp = Diện tích phải nộp tiền thuê x Đơn giá thuê đất

Đơn giá thuê đất trong từng trường hợp cụ thể:

Thuê đất không qua đấu giá:

  • Đơn giá thuê đất hàng năm = 1% x Giá đất tính thu tiền thuê đất;
  • Giá đất để tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể.

Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất có thể dao động từ 0,5 – 3,0 % tùy vào từng khu vực, từng loại đất cho thuê và điều kiện thực tế của địa phương theo quyết định của UBND cấp tỉnh.

Thuê đất thông qua đấu giá: Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 135/2016/NĐ-CP) giá thuê đất được tính như sau:

  • Đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn một năm;
  • Đơn giá trúng đấu giá được ổn định 10 năm, hết thời gian ổn định thực hiện điều chỉnh nhưng mức điều chỉnh không vượt quá 30% đơn giá thuê đất trúng đấu giá hoặc đơn giá thuê đất của kỳ ổn định liền kề trước đó.

Đối với thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì cách tính giá thuê đất được xác định như sau:

Tiền thuê phải nộp = Diện tích phải nộp tiền thuê x Đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê

Đơn giá thuê đất trong từng trường hợp cụ thể:

  • Thuê đất không thông qua đấu giá: Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất cụ thể được xác định theo từng loại đất;
  • Thuê đất thông qua đấu giá: Đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn thuê đất.

Ngoài ra, bạn còn phải nộp lệ phí trước bạ là 0,5 % theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 124/2011/TT-BTC và Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất.




6. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;
  • Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
  • Thông tư số 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về thủ tục thuê đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về các thủ tục thuê nhà đất nói chung mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục thuê nhà đất trên cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
Scroll to Top