Hướng dẫn thủ tục sang tên sổ đỏ

Thủ tục sang tên sổ đỏ
  • Lập hợp đồng, văn bản tặng cho, chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng đất để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ
  • Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, văn bản tặng cho, chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng đất
  • Nộp hồ sơ sang tên Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
  • Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận và giải quyết hồ sơ sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Yêu cầu sang nhượng, chuyển đổi, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất diễn ra ngày càng phổ biến do nhu cầu sử dụng đất đai, nhà ở tăng cao.

Để đảm bảo quyền lợi của mình khi thực hiện giao dịch liên quan đến bất động sản, cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở tôn giáo sử dụng đất, doanh nghiệp cần sang tên hoàn tất thủ tục pháp lý sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là thủ tục sang tên sổ đỏ.


Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Quang Huy chúng tôi xin tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ theo quy định của pháp luật đất đai như sau:


Sang tên sổ đỏ là gì?

“Sang tên sổ đỏ” vốn dĩ không phải là khái niệm được quy định theo pháp luật.

Nó là cách gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi mua bán, tặng cho, chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng đất.

Đúng như tên gọi, sau khi thực hiện xong thủ tục sang tên thì quyền sử dụng đất sẽ chính thức được chuyển sang tên người khác và phát sinh hiệu lực của việc chuyển quyền.

Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất là một trong các thủ tục đăng ký đất đai, được quy định tại Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 là thủ tục đăng ký biến động.

Để thực hiện thủ tục đăng ký biến động, bạn cần tiến hành thủ tục theo trình tự như Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, trang 3 và trang 4 của Giấy chứng nhận được sử dụng để xác nhận thay đổi trong các trường hợp bạn thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Như vậy, sang tên sổ đỏ thực chất là thủ tục chuyển tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ người tặng cho/mua bán/chuyển đổi/thừa kế sang cho người được tặng cho/mua bán/chuyển đổi/thừa kế.


Có bắt buộc phải sang tên sổ đỏ hay không?

Nhiều người thường nghĩ rằng, nếu được tặng cho hay thừa kế nhà đất mà có giấy tờ tặng cho, thừa kế rồi thì không nhất thiết phải sang tên sổ đỏ nữa.

Vậy nếu được chuyển nhượng nhà đất thì có bắt buộc phải làm thủ tục sang tên sổ đỏ hay không?

Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

Như vậy, bạn sẽ phải thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ trong những trường hợp:

  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác (đổi thửa đất nông nghiệp này lấy thửa khác).
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay còn gọi là bán đất
  • Cá nhân sử dụng đất để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật
  • Tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều kiện để sang tên sổ đỏ

Nếu bạn muốn thực hiện được thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bạn có thể thực hiện thủ tục này nếu đáp ứng được những điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trừ trường hợp tại khoản 1 Điều 168 và khoản 3 ĐIều 186 Luật Đất đai năm 2013
  • Đất không có tranh chấp
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
  • Đất trong thời hạn sử dụng đất

Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

Không phải ai cũng được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

Pháp luật hiện nay quy định những trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất tại Điều 191 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Nếu bạn là người được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, bạn phải không thuộc 1 trong 4 trường hợp trên mới có thể thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ.


Lập hợp đồng, văn bản tặng cho, chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng đất để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ

Để thực hiện sang tên sổ đỏ, trước tiên các bên trong quan hệ chuyển nhượng, tặng cho, chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng đất cần tiến hành lập văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo từng trường hợp cụ thể sau:

  • Ký kết hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, chuyển đổi quyền sử dụng đất
  • Lập di chúc đối với trường hợp người để lại di sản là quyền sử dụng đất muốn sang tên sổ đỏ sau khi mình mất
  • Lập thỏa thuận phân chia di sản thừa kế nếu thuộc trường hợp thừa kế mà không có di chúc.

Các bên trong giao dịch chuyển quyền sử dụng đất có thể thỏa thuận và lập trước các giấy tờ này hoặc nộp đơn yêu tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đề nghị được hỗ trợ lập các giấy tờ này.


Thủ tục sang tên sổ đỏ

Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, văn bản tặng cho, chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng đất

Các bên chuyển nhượng phải chuẩn bị các loại giấy tờ như: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu, sổ hộ khẩu và giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân.

Đối với các loại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên có thể chủ động soạn trước.

Tuy nhiên không phải ai cũng nắm được quy định về thể thức của loại hợp đồng này.

Để đảm bảo và không mất thời gian, các bên nên ra văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân để lập hợp đồng.

Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Do đó, bên lập hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, chuyển đổi quyền sử dụng đất có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã hoặc đến văn phòng công chứng thực hiện công chứng hợp đồng.

Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì người để lại di chúc, những người thừa kế có thể lựa chọn công chứng, chứng thực hoặc không có công chứng chứng thực. Cụ thể như sau:

  • Nếu thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc thì di chúc đó có thể là:

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có công chứng, di chúc bằng văn bản có chứng thực, di chúc miệng có 02 người làm chứng và được công chứng hoặc chứng thực trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày lập.

  • Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất mà người để lại di sản không có di chúc thì những người thừa kế cần có văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Thủ tục công chứng hợp đồng, văn bản tặng cho, chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng đất để sang tên sổ đỏ

Theo khoản 1 Điều 40 của Luật Công chứng 2014, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ nộp tại Văn phòng công chứng bao gồm:

  •  Phiếu yêu cầu công chứng;
  •  Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng, giao dịch: hợp đồng mua bán đất viết tay hoặc đánh máy, hợp đồng tặng cho, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất, di chúc
  •  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  •  Giấy tờ tùy thân của hai bên (Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước…);
  •  Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân hoặc Giấy đăng ký kết hôn nếu đã có gia đình của hai bên;
  • Sổ hộ khẩu của hai bên

Lệ phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được căn cứ theo Thông tư 08/2012/TTLT-BTC-BTP, nếu giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng thì mức phí là 0,1%; nếu từ 01 tỷ đến 03 tỷ thì mức phí là 01 triệu đồng + 0,06% phần giá trị vượt quá 01 tỷ đồng…

Thủ tục chứng thực hợp đồng, văn bản tặng cho, chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân xã để sang tên sổ đỏ

Ngoài công chứng các văn bản chuyển quyền sử dụng đất tại văn phòng công chứng thì bạn có thể lựa chọn chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã.

Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ quy định tại Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau:

  • Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
  • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của bạn;
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.
  • Bản chính của các giấy tờ nêu trên để đối chiếu.

Lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Ủy ban nhân dân là 30 000 đồng/ hợp đồng, giao dịch (Theo quy định tại  Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính và Bộ tư pháp hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch)

Nộp hồ sơ sang tên Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

Các giấy tờ mà bạn cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục đăng ký biến động quy định tại Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT bao gồm:

  • Đơn đề nghị theo mẫu;
  • Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của bên mua;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Văn bản chuyển quyền sử dụng đất đã công chứng, chứng thực…
  • Ngoài ra nhiều trường hợp cần xin biên bản xác nhận đất không có tranh chấp của UBND xã

Căn cứ theo quy định tại Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013 01/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung xác định người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Sau khi nộp hồ sơ trong trường hợp giấy tờ còn chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận thông báo đến đối tượng có nhu cầu sang tên để bổ sung hoàn thiện hồ sơ.

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời hạn thực hiện đăng ký biến động đất đai đối với việc sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận đầy đủ hồ sơ giấy tờ từ người đề nghị (theo Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).

Bên cạnh đó cơ quan thuế và cơ quan tài chính phải có các trách nhiệm:

  • Kiểm tra hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
  • Tiếp nhận thông tin về các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến
  • Xác định nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí liên quan đến quản lý, sử dụng đất
  • Phát hành thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và hướng dẫn người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp theo quy định pháp luật, gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai để chuyển cho người sử dụng đất.
  • Trả kết quả giải quyết

Bạn căn cứ ngày hẹn trong biên nhận liên hệ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) và nhận kết quả, hoặc nhận tại Ủy ban nhân dân cấp xã/ đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.


Nghĩa vụ tài chính khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Các bên trong giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bên bán – bên mua) muốn hoàn tất được thủ tục phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính.

Vậy các loại thuế chuyển nhượng đất, phí và lệ phí nào các bên phải nộp trong trường hợp này?

Phí công chứng và phí chứng thực

Phí công chứng khi sang tên sổ đỏ

Theo quy định tại khoản 2 điều 4 Thông tư 257/2016/ TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên thì phí công chứng hợp đồng mua bán được xác định như sau:

Trường hợp 1: Mua bán đất mà không có nhà ở, tài sản trên đất

Căn cứ để tính phí công chứng khi mua bán tặng cho đất là giá trị quyền sử dụng đất.

Trường hợp 2: Mua bán đất mà có nhà ở, tài sản gắn liền với đất

Căn cứ để tính phí công chứng là tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

Phí chứng thực khi sang tên sổ đỏ

Theo quy định tại Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực thì phí chứng thực hợp đồng, giao dịch là 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch. 

Thuế thu nhập cá nhân

Đây là khoản thuế mà bên bán có nghĩa vụ phải thực hiện.

Căn cứ Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi bổ sung năm 2014, nếu bạn là bên bán thì phải nộp 2% giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng,.

Nếu giá trong hợp đồng thấp hơn giá theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì căn cứ vào giá theo bảng giá đất.

Những trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2010 thì phải cung cấp giấy tờ chứng minh được miễn thuế.

Theo điểm c khoản 1 và khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng, thừa kế là bất đống sản (nhà, đất) được tính như sau:

Thuế Thu nhập cá nhân = Giá trị quyền sử dụng đất (căn cứ vào Bảng giá đất) x 10%

Tuy nhiên, không phải trường hợp nhận chuyển nhượng, tặng cho cũng phải nộp thuế.

Trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giữa những người sau đây thì được miễn thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai), cụ thể là giữa:

  • Vợ với chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Bên cạnh đó, điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC còn quy định:

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Trong trường hợp này dù có chuyển nhượng cho người khác không có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng như trên thì vẫn được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là khoản lệ phí mà các tổ chức, cá nhân có nhà, đất phải nộp khi đăng kí quyền sở hữu, quyền sử dựng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Đối với trường hợp giá chuyển nhượng cao hơn giá nhà, đất của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:

Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà (thường áp dụng khi chuyển nhượng – mua bán).

Lệ phí trước bạ

=

0.5%

x

Giá chuyển nhượng

Đối với trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, khi tặng cho, thừa kế nhà đất.

  • Mức nộp lệ phí với đất

Lệ phí trước bạ

=

0.5%

x

Diện tích

x

Giá 01 m2 tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

  • Mức nộp lệ phí đối với nhà ở:

Lệ phí trước bạ

=

0.5%

 x

(Diện tích

x

Giá 01 m2

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại)

Trong đó:

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
  • Giá 01 m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” 01 m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
  • Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.

Nếu bạn thuộc các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân thì cũng sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

Phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo Thông tư 250/2016/TT-BTC bạn có thể phải nộp một số khoản phí sau: Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; Phí trích lục bản đồ địa chính, tiền đo đạc địa chính, Phí thẩm định hồ sơ, Lệ phí cấp giấy chứng nhận, …

Các khoản phí này sẽ do Hội đồng nhân dân quy định cho nên mỗi tình (thành) sẽ có mức thu khác nhau.


Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013
  • Luật công chứng 2014
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai
  • Thông tư 08/2012/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, chế độ quản lí và sử dụng phí công chứng
  • Thông tư liên tục số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận,luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
  • Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
  • Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Thủ tục sang tên sổ đỏ theo quy định mới nhất mà bạn quan tâm.

Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!


phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI