Hướng dẫn thủ tục ly hôn chi tiết từ A – Z

Thủ tục ly hôn

Thủ tục ly hôn bao gồm 5 bước:

  • Chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn
  • Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền
  • Nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí
  • Chuẩn bị giải quyết yêu cầu ly hôn
  • Mở phiên toà xét xử

Hôn nhân đổ vỡ có lẽ là điều không bất kỳ ai mong muốn trong cuộc hôn nhân của mình.

Khi không còn giải pháp nào để cứu vãn cuộc hôn nhân thì ly hôn là lựa chọn hàng đầu của nhiều cặp vợ chồng.

Đây lại là sự lựa chọn của nhiều cặp vợ chồng khi không thể dung hòa được cái tôi với cái chung trong hôn nhân.

Đưa ra quyết định ly hôn đã là khó khăn của không ít cặp vợ chồng và khi tiến hành thủ tục ly hôn cũng không phải dễ dàng trong từng trường hợp cụ thể.

Để hiểu rõ hơn về thủ tục ly hôn, hãy cùng Luật Quang Huy tìm hiểu qua bài viết dưới đây:


Các trường hợp ly hôn theo quy định hiện nay

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Theo quy định của pháp luật Hôn nhân gia đình thì ly hôn được chia thành Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) và Ly hôn thuận tình (hai bên đồng thuận ly hôn).

Ly hôn đơn phương là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên khi có một trong các căn cứ theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình:

  • Một bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng;
  • Làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể thực hiện được.

Ly hôn thuận tình là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn).


Chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn

Dù theo thủ tục đơn phương ly hôn hay thủ tục ly hôn thuận tình thì vợ chồng cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

Đơn ly hôn

Hiện nay, thường có 2 loại mẫu đơn ly hôn chính: mẫu đơn ly hôn thuận tìnhmẫu đơn ly hôn đơn phương.

Thông thường, đơn thuận tình sẽ do cả vợ và chồng ký vào đơn ly hôn.

Đơn đơn phương sẽ do ý chí của một bên, nên việc ký sẽ do bên khởi kiện ký tên.

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngoại lệ, khi xử lý ly hôn thuận tình, nhiều Tòa vẫn có những mẫu đơn riêng, chỉ vợ hoặc chồng ký tên.

Do đó, tùy từng trường hợp mà cá nhân có thể nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cùng hồ sơ ly hôn thuận tình hoặc đơn khởi kiện ly hôn cùng hồ sơ đơn phương ly hôn.

Hướng dẫn cách ghi mẫu đơn ly hôn thuận tình trong hồ sơ thủ tục ly hôn thuận tình

Về quan hệ hôn nhân:

Kết hôn là kết quả từ tình yêu của hai người, do hai người tự nguyện quyết định. Và khi đi đến quyết định chấm dứt cuộc sống hôn nhân cũng vậy.

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu hai vợ chồng thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con… thì Tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hôn.

Mặc dù nguyên nhân dẫn đến ly hôn thì không phải ai cũng giống nhau.

Tuy nhiên, có thể tựu chung thành một số nguyên nhân sau đây:

  • Sau nhiều lần cố gắng nhưng quan điểm trong cuộc sống khác nhau, tình cảm vợ chồng không còn, không thể kéo dài cuộc sống hôn nhân nữa.
  • Hai người có nhiều mâu thuẫn và mâu thuẫn kéo dài khiến mục đích của hôn nhân không đạt được. Điều này cũng làm hai người không thể kiềm chế được nỗi bức xúc mỗi khi cùng chung sống dưới một mái nhà
  • Do một trong hai người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng như: ngoại tình, bạo lực gia đình… khiến cả hai đều mệt mỏi và không thể tiếp tục cuộc sống vợ chồng.

Các vấn đề khác

Trong phần này, bởi hai vợ chồng ly hôn thuận tình nên đã thỏa thuận với nhau về các vấn đề con chung, tài sản, công nợ. Do đó:

  • Về con chung: Hai người trình bày rõ vợ chồng có mấy người con, yêu cầu được nuôi dưỡng và cấp dưỡng đối với từng người con, nhu cầu và quyết định của người con (nếu đứa bé đã từ đủ 07 tuổi trở lên)…. theo kết quả thỏa thuận.
  • Về tài sản chung: Khi hai vợ chồng có tài sản chung, hai bên đã thỏa thuận thế nào thì có thể ghi rõ đề nghị kèm theo thông tin cụ thể về từng loại tài sản. Còn nếu không có thì cũng nêu rõ không có và không yêu cầu Tòa án chia.
  • Về công nợ: Nếu trong quá trình sinh sống, hai vợ chồng đã thỏa thuận về công nợ chung và muốn Tòa án công nhận thì cũng nêu rõ. Nếu không có thì ghi rõ không có và không yêu cầu Tòa án chia.

Hướng dẫn cách ghi mẫu đơn ly hôn đơn phương trong hồ sơ xin ly hôn đơn phương

Về quan hệ hôn nhân:

Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được như:

  • Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình
  • Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng
  • Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn

Một số vấn đề khác:

Về con chung:

Người xin ly hôn đơn phương phải trình bày rõ vợ chồng có mấy người con, yêu cầu đối với quyền nuôi con cũng như cấp dưỡng như thế nào.

Nếu muốn nuôi con thì yêu cầu người còn lại cấp dưỡng bao nhiêu? Hoặc bản thân có thể cấp dưỡng bao nhiêu để người kia được nuôi con.

Về tài sản chung: Về nguyên tắc, nếu trong thời kỳ hôn nhân có tài sản chung thì khi ly hôn tài sản đó sẽ chia đôi.

Tuy nhiên, Tòa sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố để quyết định phân chia tài sản như thế nào.

Các căn cứ như:

  •   Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  •  Công sức đóng góp của vợ, chồng
  •  Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Do vậy, cần phải ghi rõ thông tin và đề nghị chia tài sản chung. Nếu không có thì cũng nêu rõ không có và không yêu cầu Tòa án chia.

Về công nợ:

  • Nếu trong quá trình sinh sống, hai vợ chồng có công nợ chung và muốn Tòa chia thì cũng nêu rõ thông tin, căn cứ và yêu cầu chia các khoản nợ đó.
  • Nếu không có thì ghi rõ không có và không yêu cầu Tòa án chia.

Chứng nhận kết hôn

Giấy chứng nhận kết hôn là giấy tờ hợp pháp xác nhận quan hệ hôn nhân giữa hai bên nam nữ.

Từ đó, hai bên trong quan hệ hôn nhân phát sinh các quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, quan hệ về nhân thân, tình cảm, quan hệ con cái, tài sản và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn sẽ chỉ chấm dứt vào thời điểm một bên trong quan hệ hôn nhân chết hoặc có quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án.

Khi chuẩn bị bộ hồ sơ ly hôn mà mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính thì Tòa án sẽ không giải quyết ly hôn khi không đủ hồ sơ.

Trường hợp này thì bạn cần liên hệ với cơ quan đăng ký hộ tịch nơi đăng ký kết hôn trước đây để xin trích lục kết hôn.

Sổ hộ khẩu

Sổ hộ khẩu thể hiện nơi cư trú của cá nhân thường xuyên sinh sống.

Trong một vài trường hợp, nếu không xác định được nơi ở thì sổ hộ khẩu chính là bằng chứng ghi nơi cư trú người đó đang sinh sống.

Theo quy định pháp luật thì thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về Tòa án nhân dân huyện/quận (tỉnh nếu ly hôn có yếu tố nước ngoài) nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu/ người khởi kiện.

Chính vì vậy, trong hồ sơ đơn xin ly hôn cần có sổ hộ khẩu để từ đó xác định được Tòa án nhân dân nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn.

Giấy khai sinh của các con chung

Giấy khai sinh của các con là một trong những giấy tờ cần thiết của hồ sơ xin ly hôn tại Tòa án, căn cứ vào giấy tờ này Tòa án sẽ giải quyết ly hôn, con chung giữa các bên.

Như vậy, để ly hôn bạn cần có giấy tờ chứng minh quan hệ con cái nếu có để yêu cầu Tòa án giải quyết.

Giấy tờ chứng minh về tài sản

Khi ly hôn, nếu các bạn có tranh chấp về tài sản chung thì bạn cần có giấy tờ chứng minh về tài sản.

Căn cứ vào giấy tờ chứng minh tài sản, khi có tranh chấp Tòa án sẽ giải quyết chia tài sản chung, nợ chung, tài sản riêng của các bên.

Một số giấy tờ chứng minh về tài sản như Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.


Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền

Trong câu hỏi bạn không nói rõ là thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn.

Trên cơ sở pháp luật, chúng tôi xin trả lời như sau:

Nơi nộp đơn ly hôn đối với trường hợp thuận tình ly hôn

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và điểm h khoản 2 Điều 39 quy định về Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

Như vậy, trong trường hợp bạn thuận tình ly hôn, bạn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà một trong hai bên vợ chồng cư trú hoặc làm việc.

Nơi nộp đơn ly hôn đối với trường hợp đơn phương ly hôn

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện.

Và tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Trong trường hợp bạn đơn phương ly hôn, bạn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà vợ, chồng bạn đang cư trú.

Trường hợp hai bạn có thỏa thuận với nhau bằng văn bản sẽ giải quyết tại nơi mà bạn cư trú, làm việc thì bạn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân cấp huyện nơi mà bạn cư trú, làm việc.

Phương thức nộp đơn ly hôn?

Sau khi xác định được nơi vợ, chồng cần nộp đơn khi thực hiện thủ tục ly hôn thì đơn ly hôn có thể nộp bằng hình thức nào?

Căn cứ theo điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vợ, chồng có thể nộp đơn bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính
  • Truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tòa án điền đầy đủ nội dung đơn, ký điện tử và gửi đến Tòa án. Tài liệu, chứng cứ gửi kèm theo đơn phải được gửi đến Tòa án qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

Những trường hợp Tòa án không nhận đơn ly hôn

Không phải lúc nào phía Tòa án cũng chấp nhận đơn ly hôn, người có yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nộp hồ sơ ly hôn thuận tình lên tòa cũng được Tòa án nhận đơn và giải quyết  ly hôn.

Tòa án sẽ không nhận hồ sơ ly hôn trong các trường hợp sau đây:      

Ly hôn thuận tình

Theo quy định pháp luật, những trường hợp ly hôn đồng thuận dưới đây Tòa án sẽ không tiếp nhận đơn:

  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn không có đủ chữ ký của hai bên vợ và chồng.
  • Trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn không thể hiện rõ được sự thỏa thuận của hai vợ chồng về con cái và tài sản.
  • Vợ, chồng thuận tình ly hôn nhưng mẫu đơn sai quy định của pháp luật.
  • Trong hồ sơ ly hôn thuận tình bị thiếu một trong các giấy tờ mà pháp luật quy định thì Tòa án sẽ không nhận hồ sơ và yêu cầu vợ, chồng bổ sung đầy đủ. 
  • Nộp đơn tại Tòa án không có thẩm quyền giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Ly hôn đơn phương

Căn cứ theo Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án sẽ không nhận hồ sơ đơn phương ly hôn trong một số trường hợp sau đây:

  • Người không có quyền khởi kiện:

Căn cứ theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đối với đơn phương ly hôn thì:

Vợ, chồng hoặc cha, mẹ, người thân thích khác (trong trường hợp một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức làm chủ hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tình thần của họ) có thể tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình.

Ngoài những chủ thể trên, Tòa án sẽ không tiếp nhận hồ sơ yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương.

  • Người khởi kiện không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự:

Căn cứ theo Khoản 2, 3 Điều 69 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự.

Đương sự từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc do pháp luật quy định.

  • Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án:

Theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn khởi kiện phải thể hiện đầy đủ nội dung về tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện, người bị kiện ,…

Trường hợp người khởi kiện không thể hiện đầy đủ, chính xác các thông tin cơ bản trên, Tòa án sẽ không nhận hồ sơ đơn phương ly hôn.

  • Người chồng không có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn:

Để bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và trẻ em, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 hạn chế quyền khởi kiện ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Do đó, khi tiến hành tiếp nhận đơn, nếu có căn cứ xác định người chồng thuộc các trường hợp trên, tòa án sẽ không tiếp nhận đơn ly hôn đơn phương.

Nộp đơn ly hôn ở nơi tạm trú có được không?

Theo khoản 1 Điều 12 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013 quy định về nơi cư trú của công dân như sau:

Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú tại Công an có thẩm quyền.

Thông thường nơi tạm trú là nơi ở thuê, ở nhờ hoặc chỗ do người khác cho mượn để ở trong một thời hạn nhất định.

Việc đăng ký tạm trú sẽ được thực hiện tại Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú.

Như vậy, nơi tạm trú cũng được coi là nơi cư trú của cá nhân.

Do đó, bạn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn đang tạm trú trong trường hợp hai bạn thuận tình ly hôn hoặc trong trường hợp đơn phương ly hôn nhưng có sự thỏa thuận bằng văn bản giữa vợ và chồng.

Trường hợp đơn phương ly hôn, bạn cần nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng của bạn cư trú (có thể là nơi tạm trú) hoặc nơi làm việc để giải quyết.


Nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí

Án phí ly hôn là gì?

Án phí là số tiền mà đương sự phải nộp khi Tòa án đã giải quyết vụ án bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.

Án phí, lệ phí giải quyết ly hôn là khoản phí thu ngân sách nhà nước để thực hiện thủ tục ly hôn dựa trên sự quy định của pháp luật về án phí, lệ phí.

Để tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa án, người có yêu cầu ly hôn phải nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền để giải quyết việc ly hôn.

Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, Thẩm phán sẽ dự tính số tiền tạm ứng án phí và thông báo cho người có yêu cầu ly hôn để họ nộp tiền tạm ứng án phí giải quyết vụ việc ly hôn.

Ai là người phải nộp án phí khi ly hôn?

Theo quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đối với vụ án hôn nhân và gia đình thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí;

Như vậy, nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn sẽ không phụ thuộc vào việc Tòa án có chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Trong trường hợp ly hôn thuận tình, mỗi bên đương sự sẽ phải chịu 50% mức án phí, lệ phí phải nộp.

Trong trường hợp ly hôn đơn phương, nguyên đơn sẽ là người phải chịu án phí sơ thẩm đó.

Mức án phí ly hôn phải nộp là bao nhiêu?

Căn cứ Danh mục án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì lệ phí tòa án khi ly hôn thuận tình hoặc án phí khi ly hôn đơn phương được quy định như sau:

Án phí ly hôn đơn phương

Đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch

Tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là vụ án không có tranh chấp về tài sản.

Mức án phí chia tài sản khi ly hôn được quy định tại Nghị quyết 326 về án phí lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình có giá ngạch

Tranh chấp về hôn nhân và gia đình có giá ngạch là vụ án ly hôn có yêu cầu về giải quyết tranh chấp về tài sản.

Khi đó, tiền án phí chia tài sản khi ly hôn được xác định trên cơ sở tỉ lệ phần trăm giá trị tài sản có tranh chấp.

Cụ thể, án phí giải quyết ly hôn và tranh chấp về tài sản khi ly hôn trong trường hợp này được quy định như sau:

  • Tài sản có giá trị từ 6.000.000 đồng trở xuống thì mức án phí là 300.000 đồng;
  • Tài sản có giá trị từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng thì mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;
  • Tài sản có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng thì số tiền án phí phải nộp là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng;
  • Tài sản có giá trị từ trên 800.000.000 đng đến 2.000.000.000 đồng thì mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;
  • Tài sản có giá trị từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng thì mức án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
  • Tài sản có giá trị từ trên 4.000.000.000 đồng thì mức án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Theo Điều 104 Bộ luật tố tụng dân sự năm  2015, việc xác định giá trị tài sản tranh chấp sẽ do các bên thỏa thuận về giá trị tài sản đang tranh chấp.

Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được giá trị tài sản, các bên tranh chấp có thể thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản để thực hiện việc thẩm định giá tài sản hoặc yêu cầu Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá.

Như vậy, trong trường hợp vợ, chồng không có tranh chấp về tài sản, mức án phí giải quyết ly hôn sẽ là 300.000 đồng.

Trường hợp vợ, chồng ly hôn có tranh chấp về tài sản, mức án phí sẽ tính theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án như đã nêu ở trên (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016).

Lệ phí ly hôn thuận tình

Ly hôn thuận tình là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản.

Như vậy, ly hôn thuận tình được xác định là việc dân sự, không tranh chấp về tài sản.

Do đó mức lệ phí tòa án khi ly hôn thuận tình 300.000 đồng.


Chuẩn bị giải quyết yêu cầu ly hôn

Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ly hôn tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ly hôn giữa vợ chồng.

Phân tích rõ quyền và nghĩa vụ cho vợ chồng thỏa thuận với nhau về việc giải quyết ly hôn.

Trường hợp sau hòa giải hai vợ chồng đoàn tụ được coi là vợ/chồng rút đơn ly hôn thì Tòa án ra quyết định đình chỉ yêu cầu của họ.

Trường hợp hòa giải, hai vợ chồng không đoàn tụ nhưng các bên thỏa thuận được với nhau về việc ly hôn, về tài sản, con cái thì sau 7 ngày kể từ ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành các bên không thay đổi ý kiến Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên.

Đối với trường hợp hòa giải không thành, đang còn tranh chấp không thể thỏa thuận được với nhau thì Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử nếu không thuộc trường hợp bị đình chỉ giải quyết theo quy định.


Mở phiên tòa xét xử

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa giải quyết thủ tục ly hôn.

Trường hợp có lý do chính đáng thì có thể gia hạn thời hạn này nhưng không quá 02 tháng. Kết thúc phiên tòa, kết quả giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn sẽ được quyết định bằng bản án.

Thời hạn giải quyết là khoảng từ 02 tháng đến 03 tháng đối với trường hợp thuận tình ly hôn; khoảng từ 04 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp đơn phương ly hôn.

Trường hợp Tòa án áp dụng thủ tục ly hôn rút gọn thì thời gian là 30 ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý.


Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
  • Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14

Trên đây là những nội dung cơ bản về thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật hiện hành.

Để hiểu rõ hơn về việc thực hiện các thủ tục nêu trên vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn ly hôn qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để biết thêm thông tin chi tiết.

Ngoài ra, nếu có nhu cầu thực hiện thủ tục ly hôn nhanh, bạn có thể sử dụng dịch vụ ly hôn của chúng tôi tại đây:

Trân trọng./.


Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!


phone-call

HỎI ĐÁP QUA ĐIỆN THOẠI