Thủ tục làm giấy khai sinh cho con

Thủ tục làm giấy khai sinh

Thủ tục làm giấy khai sinh bao gồm 3 bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (Tờ khai, Giấy chứng sinh của con, giấy tờ tùy thân của người làm giấy khai sinh)
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú
  • Bước 3: Kiểm tra hồ sơ và làm giấy khai sinh cho con

Tôi năm nay 30 tuổi, mới kết hôn được 2 năm, gia đình tôi mới sinh được một cháu trai. Vì đây là con đầu lòng nên tôi chưa có kinh nghiệm trong việc đăng ký khai sinh cho con. Vậy tôi muốn hỏi trong trường hợp trên, vợ chồng tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thủ tục làm giấy khai sinh cho con như thế nào? Tôi xin cảm ơn!


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Căn cứ theo quy định của pháp luật mới nhất hiện nay, chúng tôi xin tư vấn về thủ tục đăng ký khai sinh như sau:


Ai có quyền làm giấy khai sinh cho con?

Theo quy định của Luật Hộ tịch năm 2014, người có quyền đăng ký khai sinh cho con được quy định như sau:

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Đăng ký khai sinh cho trẻ em không chỉ là quyền mà còn là nghĩa vụ của những cá nhân, tổ chức có trách nhiệm. Như vậy, những cá nhân, tổ chức sau đây có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho con:

  • Cha, mẹ sinh ra con hoặc người giám hộ của con;
  • Ông bà hoặc những người thân thích khác có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con khi cha, mẹ không thể thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh đó. Người thân thích ở đây bao gồm anh, chị, em, cô, dì, chú, bác ruột,…;
  • Cá nhân, tổ chức đang trực tiếp nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con trong trường hợp cha, mẹ hoặc người thân thích, người giám hộ không thực hiện thủ tục này.

Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Luật Hộ tịch năm 2014 thì thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký khai sinh trong các trường hợp sau:

  • Đăng ký khai sinh cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;
  • Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam; kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam; khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam.

Trong trường hợp của bạn, căn cứ quy định trên, việc đăng ký khai sinh cho công dân cư trú trong nước thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ tiến hành đăng ký khai sinh cho con. Do đó, bạn cần chuẩn bị hồ sơ và làm giấy khai sinh cho con tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bạn hoặc vợ bạn.


Hồ sơ đăng ký khai sinh

Khi thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho con, bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.
  • Giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch.Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh. Trường hợp không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. Đối với trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập. Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
  • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
Hồ sơ đăng ký khai sinh

Thủ tục làm giấy khai sinh cho con

Theo quy định của Luật Hộ tịch năm 2014 thì thủ tục làm giấy khai sinh cho con được thực hiện theo 3 bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bạn chuẩn bị 1 bộ hồ sơ đầy đủ giấy tờ nêu trên.

Bên cạnh những giấy tờ phải nộp nêu trên, khi đi đăng ký khai sinh cho con, bạn cần xuất trình Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh (giấy tờ tùy thân).

Trường hợp con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân thì cha, mẹ thực hiện thủ tục khai sinh cho con cần xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp đăng ký khai sinh trực tuyến thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ nêu trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ tới ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú

Người có quyền đăng ký khai sinh tiến hành nộp hồ sơ kèm theo tài liệu liên quan tới cơ quan hộ tịch có thẩm quyền cụ thể là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ tiến hành đăng ký khai sinh cho con.

Bên cạnh việc trực tiếp nộp hồ sơ, người có quyền đăng ký khai sinh cho con có thể thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân nơi cư trú của cha, mẹ của con.

Kiểm tra hồ sơ và làm giấy khai sinh cho con

Như vậy, ngay sau khi nhận đủ giấy tờ, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

Nếu thấy thông tin đăng ký khai sinh đầy đủ và phù hợp thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, cập nhật thông tin trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Sau đó, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì công chức tư pháp – hộ tịch hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.

Hồ sơ đăng ký khai sinh sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

Điều 16 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định rõ về thủ tục này như sau:

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ.


Lệ phí đăng ký khai sinh

Điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC quy định tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương mà đặt ra mức thu lệ phí hộ tịch cho phù hợp trên từng địa bàn, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

  • Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
  • Đăng ký khai sinh đúng hạn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Thủ tục làm giấy khai sinh cho con

Như vậy, trong trường hợp đăng ký khai sinh cho con đúng hạn thì bạn được miễn lệ phí đăng ký khai sinh. Trường hợp bạn làm giấy khai sinh quá thời hạn quy định thì phải nộp lệ phí đăng ký khai sinh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết và có thể bị xử phạt hành chính theo quy định.


Cơ sở pháp lý

  • Luật Hộ tịch năm 2014
  • Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề thủ tục làm giấy khai sinh cho con mà bạn quan tâm. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết